nghiên cứu về than sinh học
Thông báo Viết bài đăng Kỉ yếu Hội thảo nghiên cứu khoa học cho học viên cao học và nghiên cứu sinh năm 2022 Phòng SĐH 2022-07-29T14:47:46+07:00. Thông báo viết bài đăng Kỉ yếu Hội thảo nghiên cứu khoa học cho học viên cao học và nghiên cứu sinh năm 2022. Xem file. Phụ lục 1
Nhận xét nào sau đây về môn Sinh lý học không đúng: A. Đối tượng nghiên cứu môn học là tìm hiểu các hoạt động chức năng bình thường của cơ thể B. Những nghiên cứu trên động vật thực nghiệm ít có giá trị ứng dụng trên người C. Là cơ sở cho việc giải thích các rối loạn chức năng trong bệnh học D. Có mối liên quan chặt chẽ với môn sinh lý bệnh 3.
2.1 Nghiên cứu bài học dựa trên lý thuyết vùng phát triển gần với lý thuyết Vygotsky (1896 - 1974) Việc học tập của học sinh và phát triển năng lực chuyên môn của giáo viên trong nghiên cứu bài học dựa trên cơ sở vùng phát triển vùng của nhà tâm lý học người Nga Vygotsky.
1. Nghiên cứu sản phẩm và dịch vụ: Nghiên cứu tạo ra những dòng sản phẩm mang tính thời đại, đáp ứng nhu cầu của Nhà chăn nuôi giúp tăng năng suất, dinh dưỡng, hiệu quả chi phí trong chăn nuôi. Nghiên cứu các dịch vụ giải pháp an toàn sinh học - chăn nuôi bền vững. 2.
Thực hiện Quyết định số 1968/QĐ-KHXH ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam về việc cử đoàn đi công tác theo Thư mời của Hội Gốm sứ Phương đông Cảnh Đức Trấn, Trung Quốc.Đoàn cán bộ do PGS.TS. Bùi Minh Trí, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh thành làm trưởng đoàn đã
Schön Dass Wir Dich Kennenlernen Durften. Báo cáo này sử dụng phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi và xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm SPSS để trình bày kết quả mối tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần SKTT và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp HVTKTG của sinh viên SV trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ĐHKHXH&NV, ĐHQG Kết quả phân tích cho thấy có sự tương quan không chặt chẽ giữa các yếu tố liên quan đến nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV. Trong đó, SV càng có nhận thức đầy đủ về SKTT thì sẽ càng có xu hướng lựa chọn nguồn trợ giúp “Hỗ trợ không chuyên nghiệp” và“Hỗ trợ chuyên nghiệp”khi có vấn đề về SKTT. Discover the world's research25+ million members160+ million publication billion citationsJoin for free 6Ôô¼FELÇWWKQJNÈ7°SFKÉ*,k2'&9j;m+,Journal of Education and Society,661&©48$11*+,1&¥8/°/81',1´r1*,s2'¢&.+2$+&9,11*+,1&¥89r¥1*'¢1*&1*1*+*,s2'¢&$7&+,3+,&s&75£ª1*´v,+&&$2´1*9,71$0 1Ă07+Ӭ0ѬӠ,/Ă0%ӝPӟL6ӕĈһFELӋW7KiQJNu,661+,ô1*%,17t375Ҫ1+Ӗ1*48Æ1&KӫWӏFKĈ¬275Ӑ1*7+,&$29Ă13+ѬӠ1*9lj'lj1*%Ô,9Ă1*$75Ҫ19Ă11+81*1*8<ӈ10,1+7+8<ӂ775Ҫ19Ă1ĈӜ%Ô,$1+78Ҩ175Ҫ1ĈĂ1*;8<ӄ175Ҫ1;8Æ11+Ƭ75Ҫ148$1*48é75,ӊ87+ӂ+Ô1*75Ҫ1%È'81*7+È,9Ă1/21*/Ç7+ӎ+Ҵ1*71*%,17t3Ĉ2¬1;8Æ175ѬӠ1*3+71*%,17t3/Ç.+Ҳ&+2$1Ĉ,1+7+È,48$1*7$62n19j75636ӕ7UӏQK+RjLĈӭFSKѭӡQJ&iW/LQKTXұQĈӕQJĈD+j1ӝLĈLӋQWKRҥL024-62946516D[024-62732689PDLOtapchigiaoducvaxahoi HEVLWH trituelkhoan &{QJW\71++,QҨQĈD6ҳF7ҥSFKt*,È2'Ө&;+Ӝ,-2851$/2'8&$7,21$1'62&,7< NGHIÊN CỨU TRAO ĐỔI – RESEARCH & DISCUSSIONĐinh Hồng Khoa Vận dụng kĩ thuật trong dạy học Lịch sử ở trường phổ thông - Applying technology in teaching History in high Thị Thu Giang - Đào Phương Thanh Thiết kế hoạt động dạy học “Quá trình trao đổi nước ở thực vật” Khoa học 4 theo định hướng giáo dục STEM - Teaching “Water metabolism in plants” 4th Grade Science following STEM education Thị Khuyên Giáo dục thế giới quan khoa học bài trừ mê tín dị đoan cho sinh viên đại học, cao đẳng ở Hà Nội - Educating the scientic worldview to eliminate superstition for students at universities and colleges in Thu Hằng Sử dụng bảng tương tác trong dạy học từ vựng tiếng Anh - Using interactive whiteboard in teaching vocabulary for e learners. Trịnh Thị Thủy Một số điểm mới trong soạn giáo án Tiếng Việt 1 theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Some new points in Grade 1 Vietnamese lesson preparation following the 2018 General Education Lan Anh Nhân lực sử dụng tiếng Pháp tại Hà Nội cơ hội và thách thức dưới tác động của dịch Covid-19 - French-speaking human resources in Hanoi opportunities and challenges under the impact of the Covid-19 Thùy Linh Vận dụng phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ song ngữ nhằm phát triển kỹ năng sử dụng tiếng Anh cho học sinh trong dạy học Sinh học ở trung học phổ thông - Apply bilingual Small group teaching to develop English skills in Biology teaching and learning in high schoolsNguyễn Thị Thanh Hương Một số hoạt động cộng tác trong khóa học ngoại ngữ trên nền tảng Moodle - Collaborative activities in foreign language courses on Moodle Bích Ngọc - Nguyễn Thu Trang Động lực đọc mở rộng bằng tiếng Anh của sinh viên - Motivation for extensive reading of university Thị Thu Huyền Những biện pháp tu từ được sử dụng trong các bài rap tiếng Việt - Figurative language in Vietnamese rap Thị Mai Hường - Vũ Mai Linh Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực của sinh viên năm thứ tư trong quá trình thực tập sư phạm - The situation of using active teaching methods of 4th-year students in the process of Sao Mai - Tạ Tường Vi Công nghệ thông tin là ngành có mức lương rất cao nhưng thiếu hụt nhân lực trầm trọng - cơ hội cho các trường đại học ở Việt Nam - Information technology, a career with high salary and low human resources – An opportunity for Vietnamese Quốc Tuấn Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của giảng viên Trường Đại học Hạ Long hiện nay - Improving the quality of scientic research of lecturers at Ha Long University Thị Thu Huyền Đặc điểm của khẩu ngữ trong các bài rap tiếng Việt - Some charateristics of oral languages in Vietnamese rap Thị Thanh Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường đại học - Extracurricular activity management in Thị Thanh Bình Cách mạng công nghiệp với phương thức đào tạo trực tuyến ở Việt Nam - The Fourth Industrial Revolution and online training method in Thị Thanh Dung Phát triển hứng thú vận động cho trẻ 3-4 tuổi trong hoạt động giáo dục thể chất ở trường mầm non - Developing motor interests for 3-4 year olds in physical education activities at Thị Thanh Phương Một số gợi ý phương pháp dạy - học phát âm tiếng Anh hiệu quả ở trường đại học - Some suggestions for teaching methods - ecient learning English proposal in Thu Trang - Nguyễn Thanh Huyền Sử dụng Game hóa trong giảng dạy Tiếng Anh cho sinh viên đại học - The use of gamication in teaching English for Ánh Ngọc Sử dụng phương pháp Montessori trong tổ chức cho trẻ rối loạn phổ tự kỷ 5-6 tuổi làm quen với Toán và tính ứng dụng thực tiễn của nó - The use of Montessori methodology in getting 5-6 years old children with autism spectrum disorders becoming familiar with Math and its practical Thị Lan Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ giao tiếp của trẻ 4-5 tuổi thông qua hoạt động khám phá môi trường xã hội - Some measures for developing language of four to ve year-old children through discovery of the social Thị Hoa Mận Nâng cao năng lực ngoại ngữ cho cán bộ giảng viên Trường Đại học Tây Bắc thông qua các dự án hợp tác quốc tế - Enhancing foreign language ability for the sta of Tay Bac University through international cooperation Hoàng Diễm Các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Trường Đại học Kiên Giang - Factors aecting learning motivation of students at Kien Giang Hoàng Anh Thư - Nguyễn Văn Tường Mối quan hệ giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp của sinh viên - The relationship between mental health awareness and help-seeking behavior of Thị Ngọc Bé - Dương Thị Thúy Quản lý thiết bị dạy học ở các trường trung học cơ sở thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Management of teaching equipment in secondary high schools in Ba Ria City, Ba Ria - Vung Tau Trần Trí Dũng Nghiên cứu và áp dụng các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 về biện pháp thực nghiệm điều tra trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự - Research and application of the provisions of the 2015 Criminal Procedure Code on experimental investigation measures in the investigation phase of criminal Thị Thu Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong trường học đối với hành vi lệch chuẩn của học sinh - The role of school’s social workers in minimizing students’ deviant Thị Thu Hường Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác và bộ quy tắc ứng xử trên Biển Đông - The duty of States to co-operate with one another in accordance with the Charter and Code of the Conduct of parties in the East Văn Hùng - Hà Thị Bắc Tư tưởng của J. J. Rousseau về nhà nước pháp quyền và tính tất yếu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam - The concept of Rousseau on the rule of law and the necessity to build a socialist rule of law state in Thị Kim Hương Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm theo Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 - Oences against regulations of protection of endangered, precious and rare animals under the 2015 Penal Code revised and supplemented in 2017.Khương Thị Thu Hải Di chuyển thể nhân trong cộng đồng kinh tế ASEAN - Movement of natural persons within the ASEAN Economic Thị Mai Thư - Lương Hoàng Sang - Nguyễn Thị Tường Vi Một số vấn đề pháp lý về xử lý hành vi tự chuyển mục đích sử dụng đất - Some legal issues on handling the act of arbitrarily changing the land use Hồng Hải Nhận diện tội phạm về ma túy có tổ chức xuyên quốc gia và những vấn đề đặt ra cho công tác phòng ngừa - Identifying transnational organized drug crime and issues posed for Duy Dương Tăng cường các biện pháp phòng ngừa tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội - Strengthening measures to prevent crime of property theft in Thuong Tin District, Hanoi Thị Thanh Huyền Một số vấn đề về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp - Some issues of corporate income Văn Hưng Bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy tại các khu cách ly tập trung người nghi nhiễm vi rút Covid-19 - Ensuring re prevention and ghting safety in concentrated isolation areas for people suspected of being infected with Covid-19 Đình Văn Trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi phạm tội trong Bộ luật Hình sự năm 2015 - Criminal responsibilities for criminals below 18 years under the 2015 Penal Minh Giới - Lê Anh Duy Quyền thỏa thuận của đương sự trong quá trình hòa giải các tranh chấp kinh doanh - thương mại tại tòa án - Involved parties’ right to negotiate in the process of preparing for trial of commercial business disputes in Đức Tâm Kỹ năng của điều tra viên trong hỏi cung bị can có ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh - Investigators’ skills in interrogating the accused with audio or video Trọng Thống Nhất Tính tất yếu của phát triển bền vững ở Việt Nam hiện nay – The inevitability of sustainable development in Viet Nam Viết Ngọc Giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật đối với tội phạm chống người thi hành công vụ tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Solutions to improve the eectiveness of law enforcement against crimes against public ocials in Bac Ninh Phương Thảo - Bùi Minh Thanh Công nghệ môi trường trong phòng ngừa ô nhiễm tại các khu công nghiệp của lực lượng cảnh sát môi trường - Environmental technology – the key to handling pollution in industrial parks and role in preventing breaking environmental Thị Thanh Trúc Án lệ - một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam - Case law - some theoretical and practical issues in Thị Diệu Quế Trợ giúp thanh niên khuyết tật trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục trên địa bạn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định –Providing reproductive health and sexual health care for young people with impairments in Quy Nhơn, Binh Dinh province. Lê Thị Hằng Giá trị văn hóa công vụ và vấn đề rèn luyện đạo đức công vụ của cán bộ, công chức - The value of civil service culture and the issue of training civil service ethics for civil Thị Lâm Sự thích nghi của tôn giáo trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư - Adaptation of religion in the context of the Fourth Industrial Thị Ngọc Lan Chủ đề dựng nước và sáng tạo văn hóa trong truyền thuyết Hùng Vương - The theme of nation building and cultural creation in the legend of Hung Thị Hồng Lê Phát huy phẩm chất thương yêu con người theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong tình hình hiện nay - Promoting the love among people according to Ho Chi Minh Thought in the current Thị Hoa Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Lâm nghiệp - Factors aecting scientic research activities of students at Vietnam National University of Hoàng Phương Vai trò của ngành dịch vụ chất lượng cao trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương - The role of high-quality service industry in the socio-economic development of Binh Duong Hải Anh Vai trò của báo chí đối với việc giữ gìn và phát huy di sản văn hóa dân tộc trong thời kỳ hội nhập - The role of the press industry in preserving and promoting the national cultural heritage in the integration period. Huỳnh Vạng Phước Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc hỗ trợ học sinh LGBT ở địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp - The role of social workers in supporting LGBT students in Cao Lanh City, Dong Thap Thị Thu Hà - Cao Xuân Hải Về ứng xử văn minh trong hoạt động du lịch tâm linh trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa - Civilized behaviors in spiritual tourism activities in Thuong Xuan district, Thanh Hoa Thị Linh Nhận thức, thái độ của trẻ em về nguy cơ dẫn đến đuối nước ở trẻ em hiện nay - Awareness and attitude of children towards drowning dangers Văn Dũng Một số ảnh hưởng của văn hóa tôn giáo đến lối sống người Việt trong giai đoạn hiện hay - Some inuences of religious culture on Vietnamese lifestyle at the present Thị Thùy Dương Những thách thức công nghệ của vấn nạn video giả mạo - deepfake và các giải pháp cho người dùng mạng xã hội - The technology challenges of the deepfake and solutions for social network Thị Thùy Linh Tăng cường thực hiện chính sách phát triển ngành nghề nông thôn ở huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội trong bối cảnh công nghiệp hóa hiện nay - Strengthening the implementation of policies on rural industry development in Thach That District, Hanoi City in the context of current Thị Thanh Trà Thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên Trường Đại học Lao động - Xã hội - Promoting entrepreneurial spirit for students of the University of Labor and Social A Thị Kim Oanh Bảo tồn và phát huy giá trị lễ cưới của người Dao áo dài ở Tuyên Quang - Preserving and promoting the value of the wedding ceremony of the Dao Ao Dai people in Tuyen Thị Thanh Thảo Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Bình Định - Improving the eciency of the state management of tourism in Binh Dinh Thị Huyền Trang Triết lý nhân sinh trong ca dao, tục ngữ Nghệ Tĩnh - Philosophy of life reected in Nghe Tinh folk songs and Thị Hải Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng - Improving the eectiveness of foreign aairs in the spirit of the 13th Party Congress’s ResolutionNguyễn Thị Khuyên - Nguyễn Đình Huấn - Phạm Thị Tâm Học tập Hồ Chí Minh - tấm gương nhân ái, hết mực vì con người - Studying in Ho Chi Minh - an example of compassion and dedication for Xuân Diệp Phát triển Đảng viên trong doanh nghiệp tư nhân ở Quảng Bình - Development of Party members in private enterprises in Quang Thùy Liên Vai trò của phát triển công nghiệp trong định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam và một số kiến nghị hoàn thiện - The role of industrial development in Vietnam’s sustainable development orientation and a number of Thị Kim Oanh Tuyên Quang đẩy mạnh xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay - Tuyen Quang promotes the building of the great national unity bloc according to Ho Chi Minh Thought in the current Đình Quyên Di Quy định hiện hành và đánh giá hiệu quả áp dụng phí dịch vụ hệ sinh thái tại Việt Nam - Current regulations and effectiveness assessment of the application of ecosystem service fees in Thị Linh Trẻ em được hướng dẫn về phòng chống đuối nước - Drowning prevention training for Thị Huệ Vai trò của báo chí chính thống trong tuyên truyền phòng - chống Covid-19 tại Việt Nam - The role of press in propagandizing against covid-19 in TIỄN GIÁO DỤC – EDUCATION FACTSBùi Ngọc Sơn Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học trực tuyến tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Some solutions to improve the eciency of online learning at Hanoi University of Science and Mạnh Thắng - Trần Ngọc Huyền Trang Vận dụng phương pháp dạy học dự án trong dạy học môn Lịch sử và Địa lý lớp 5 theo định hướng phát triển năng lực tại Trường Tiểu học Cổ Loa, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - The application of project-based learning in teaching 5th grade History and Geography to develop student’s competencies at Co Loa Elementary School, Phu Nhuan District, Ho Chi Minh Thị Thu Huyền Nâng cao hiệu quả dạy học môn Triết học Mác-Lênin ở Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì - Some measures to improve teaching eciency of Marxist-Leninist philosophy at Viet Tri Industrial Thị Quỳnh Nga - Hà Thị Thu Anh Phân tích nhu cầu học tập môn Tiếng Pháp của sinh viên Chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Students’ needs analysis in French learning at Hanoi University of Science and Technology’s Engineering Excellence Training Program in Văn Huynh Ứng dụng các bài tập phát triển sức bền tốc độ nhằm nâng cao thành tích trong chạy cự ly ngắn 100m cho nam học sinh lớp 10A2 Trường Trung học phổ thông Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang - Applying some exercises to improve the speed endurance in 100m run for male students of 10A2 class at HamYen Hight School, Tuyen Quang Tuấn Anh Công tác xây dựng văn hóa ứng xử công an nhân dân cho học viên ở Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân II - Building the cultural behavior of Public Security Forces for students at the People’s Police College II. Trịnh Thu Trang Giáo dục lý tưởng cách mạng cho sinh viên Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh hiện nay - Revolutionary ideal education for students of the University of Finance - Business Administration Thị Phương Thu Đánh giá hiệu quả giảng dạy tích hợp giữa bản đồ tư duy với việc học từ vựng tiếng Anh cho sinh viên không chuyên năm thứ hai Trường Đại học Trà Vinh - Evaluating the eectiveness of integrated teaching between mind map and learning English vocabulary for second-year non major students of Tra Vinh Thị Anh Đào Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xêmina trong giảng dạy ngoại ngữ chuyên ngành tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội - The situation and solutions to improve the eciency of seminar activities in teaching specialized foreign Thị Thanh Thảo Trao đổi về phương pháp dạy học Hòa âm cho sinh viên ngành Quản lý Văn hóa, Trường Đại học Tân Trào - Exchange on teaching methods of Harmony for culture management students at Tan Trao Thị Vân Anh Nâng cao hiệu quả công tác giáo viên chủ nhiệm tại trường cao đẳng ở thành phố Đà Nẵng hiện nay - Improving the eciency of homeroom teachers in colleges in Da Nang Thị Hồng Vân Nâng cao năng lực giao tiếp liên văn hóa thông qua tiếng Anh cho sinh viên Trường Đại học Điện lực - Improving intercultural communication competence through English for students at Electric Power Tất Long Lựa chọn hệ thống bài tập phát triển sức bền tốc độ nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho nam học sinh - hệ trung cấp - Trường Cao đẳng Công nghiệp Hưng Yên - Exercises to develop speed endurance in 100m run for male students of intermediate level at Hung Yen Industrial Thanh Bình Lựa chọn một số bài tập nhằm nâng cao hiệu quả chuyền bóng cao tay cho nam học viên đội tuyển bóng chuyền ở Trường Sĩ quan Lục quân 1 - Select some exercises to improve the eciency of passing high-handed balls for male students of the First Army College’s Volleyball Thị Phương Loan Một số biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Tư tưởng Hồ Chí Minh ở Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì - Some measures to improve teaching eciency of Ho Chi Minh Thought at Viet Tri Industrial Thị Hiếu Vận dụng phương pháp đàm thoại tìm tòi trong dạy học môn Kinh tế chính trị Mác-Lênin ở Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì - Application of conversation and inquiry method in teaching Marxist-Leninist Political Economy at Viet Tri Industrial Thị Vân Anh Hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội hiện nay - The eectiveness of international cooperation activities at Hanoi University of Home Aairs Thị Hà Phong cách học của sinh viên K23 ngành Sư phạm tiếng Anh, Trường Đại học Hồng Đức và một số đề xuất cho việc ôn thi các học phần kĩ năng tiếng Anh - Learning styles of K23 students majoring in English Language Teaching at Faculty of Foreign Languages, Hong Duc University and some recommendations for their revision for the end-term Thị Nguyệt Anh - Nguyễn Thị Kim Dung Giảng dạy từ xa thời kỳ giãn cách xã hội, hoạt động can thiệp cá nhân và tập thể nhằm tăng cường tính tự chủ cho sinh viên chuyên ngành Tiếng Pháp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội - Distance-learning amidst social-distancing, individual and group interventions to increase the level of self-control for French majors at Hanoi University of Science and Đăng Nguyện Giáo dục đạo đức phật giáo cho Tăng Ni sinh tại các Trường Trung cấp Phật học ở Việt Nam - Buddhist ethics education for students of colleges for Buddhist Studies in Thị Hoàng Khuyên Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội - Some solutions to improve the eciency of self-study activities of students at Hanoi University of Thanh Nga Một số khó khăn khi dạy từ vựng tiếng Anh cho sinh viên ngành Nghệ thuật ở Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương - Some diculties in teaching specialized English vocabulary for Arts students at National University of Arts Educations. Nguyễn Thị Ngọc Lan Thực trạng hành vi lệch chuẩn ở học sinh trường tiểu học – Standard dierent status in elementary Đức Long Dạy và học học phần Công tác xã hội với việc giáo dục kỹ năng phòng, chống xâm hại tình dục cho sinh viên nữ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền - Teaching and studying the Social Work module with the education of sexual abuse prevention and control skills for female students at the Academy of Journalism and Thị Thu Hà Nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức môi trường cho thanh niên ở tỉnh Ninh Bình hiện nay - Quality improvement of environmental ethics education for young people in Ninh Binh Province Lê Mỹ Thành - Nguyễn An Kỳ - Giàng Thị A Một số biện pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi tiểu học – Some measures for developing communication skills for autistic children in primary school DỤC NƯỚC NGOÀI – OVERSEA EDUCATIONDương Thị Quỳnh Nga - Hà Thị Thu Anh Một số kinh nghiệm trong giảng dạy Tiếng Pháp tại Trung tâm Đào tạo Tiếng Pháp CUEF thuộc Đại học Grenoble-Alpes, Cộng hòa Pháp - Teaching French experience gained at Grenoble-Alpes University Center for French studies in France CUEF.Nguyễn Vân Khanh Những vấn đề chính trong nghiên cứu về sinh viên quốc tế trên thế giới - Major Topics in Existing Research on International Student in the World388393398405409414419423426431437443447453459463468472477481486491 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8125*,k2'&XÃ+,6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 20,48$1+*,$1+t17+&96&.+7o07+p19j+j1+9,70.,0675¦*,3&$6,1+9,1NGUYỄN HOÀNG ANH THƯ NGUYỄN VĂN TƯỜNGTrường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,Đại học Quốc gia TP. Chí MinhNhận bài ngày 25/5/2021. Sửa chữa xong 28/5/2021. Duyệt đăng 29/5/ report uses the research method of questionnaire surveys and statistical data processing using SPSS software to present the results of the correlation between mental health awareness and help-seeking behavior of students at the USSH, VNU HCM. The analysis results show that there is a weak correlation between factors related to students' perception of mental health and help-seeking behavior. In particular, the more students are fully aware of mental health, the more likely they are to choose sources of "non-specialist support" and "professional support" when having mental health Mental health, help-seeking behaviour, college Đặt vấn đềNgày nay, với sự phát triển nhanh chóng về mặt khoa học kỹ thuật, sự phát triển của xã hội đã phần nào làm tăng cao các nhu cầu của con người, đặc biệt phải kể đến các vấn đề liên quan đến sức khỏe tâm thần SKTT. Theo một nghiên cứu được công bố ở tạp chí khoa học EurekAlert dẫn theo Cafef, 2018, trung bình cứ 5 sinh viên SV thì có một người phải đối mặt với stress và từng nghĩ đến việc tự tử. Sự căng thẳng ở cường độ cao mà họ đối mặt đã được chứng minh là có hại cho sức khỏe [1]. Riêng tại Việt Nam các vấn đề liên quan đến tâm lý học đường nói chung và SKTT nói riêng đã trở thành chủ đề được quan tâm rất nhiều trong những năm gần đây. Nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này đã chỉ ra các yếu tố như áp lực chương trình học tập, sức ép của gia đình, bệnh thành tích… là những nguyên nhân dẫn đến tình trạng căng thẳng trong học tập, gây ra tình trạng stress học đường và một số vấn đề liên quan đến SKTT khác, ngày càng tăng cao. Do đó, chúng tôi cho rằng, việc trang bị các kiến thức, kỹ năng để ứng phó hoặc hỗ trợ tìm kiếm sự giúp đỡ về vấn đề SKTT ở HS, SV là một chủ đề cấp thiết và cần thực hiện trong giai đoạn hiện nay. 2. Nội dung nghiên Về vấn đề nghiên cứuDựa trên các nghiên cứu đi trước trong và ngoài nước, chúng tôi có thể chia thành các hướng nghiên cứu chính Hướng thứ nhất Nghiên cứu thực trạng các vấn đề liên quan đến rối loạn tâm thần của HS, SV với các nghiên cứu của Trần Kim Trang 2012 [2, tr. 356-362]; Đàm Thị Bảo Hoa 2013 [3, tr. 8-11]... Nghiên cứu của nhóm tác giả Đặng Hoàng Minh, Weiss, Cao Minh Nguyễn 2014 đã chỉ ra mức trung bình các vấn đề SKTT trẻ em vào khoảng 12%, tương đương hơn 3 triệu trẻ em có nhu cầu về các dịch vụ SKTT…[4]. Hướng thứ hai Nghiên cứu liên quan đến các chương trình phòng ngừa, nâng cao nhận thức về SKTT cho HS, SV, giáo viên như nghiên cứu của Stallman, H. M. 2010 [5, tr. 249-257]; nghiên cứu của Yael Perry 2014... Kết quả cho thấy tính hiệu quả của chương trình HeadS cũng như mức độ phù hợp với các nghiên cứu khác về mối tương quan giữa giáo dục về nâng cao hiểu biết SKTT và giảm kỳ thị với các vấn đề liên quan đến SKTT [6, tr. 1143-1151]. Hướng thứ ba Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố có liên quan đến SKTT của HS, SV. Trong đó, việc xây dựng thành công thang đo nhận thức 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8*,k2'&XÃ+,126 6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2về SKTT MHLS của Matt O’Connor, Leanne Casey năm 2014 [7] có ý nghĩa vô cùng to lớn trong các nghiên cứu. Tại Việt Nam, trong những năm gần đây đã có nhiều tác giả nghiên cứu về chủ đề này như Đặng Thị Thu Trang 2017 [8], Lê Thị Thu Hương 2017 [9]…Các nghiên cứu trên chủ yếu Việt hóa và sử dụng thang đo MHLS của các tác giả Matt O’Connor và cộng sự 2014 để tìm hiểu thực trạng nhận thức của HS, SV về SKTT và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp HVTKTG của các nhóm khách thể và đạt được những kết quả nhất định. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu về mối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NV trên các mặt 1 Nhận thức về SKTT bao gồm nhận diện các rối loạn tâm thần, kiến thức tìm kiếm thông tin về SKTT, thái độ tiêu cực và thái độ tích cực về SKTT; 2 HVTKTG bao gồm 3 hình thức hỗ trợ không chuyên nghiệp, hỗ trợ bán chuyên nghiệp và hỗ trợ chuyên Một số khái niệm cơ bảnNhìn chung, các khái niệm về nhận thức trong tâm lý học cho thấy, hoạt động nhận thức đem lại cho con người sự hiểu biết về thế giới xung quanh, về chính bản thân mình, qua đó có thái độ tích cực và hoạt động một cách có hiệu quả. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tổng hợp và đưa ra khái niệm như sau về nhận thức Nhận thức là một quá trình tâm lý, phản ánh những thuộc tính của sự vật, hiện tượng, bao gồm sự hiểu biết, thái độ và hành vi của chủ thể liên quan đến sự vật, hiện tượng đó. Khi xem xét mối quan hệ giữa nhận thức với thái độ và hành vi Nhận thức chính là kết quả của quá trình phản ánh, còn thái độ là kết quả của sự phản ánh cảm xúc...[10]. Mối quan hệ giữa nhận thức và hành vi là mối quan hệ qua lại hai chiều khi con người nhận thức đúng về một vấn đề, một sự vật, hiện tượng nào đó thì nó sẽ định hướng điều chỉnh, thúc đẩy hành động của con người theo hướng tích cực, phù hợp với chuẩn mực xã hội. Nhận thức có vai trò quan trọng trong việc hình thành nên thái độ và thực hiện hành vi của con người. Nhận thức vừa là tiền đề, vừa mang tính định hướng và điều chỉnh hành vi của cá nhân trong hoạt động thực tiễn [8].Có nhiều định nghĩa khác nhau về SKTT, trong đó, khái niệm phổ biến nhất được hầu hết các nhà nghiên cứu sử dụng“SKTT là một trạng thái không chỉ không có rối loạn hay dị tật tâm thần mà còn là một trạng thái tâm thần hoàn toàn thoải mái, cân bằng về cảm xúc, hòa hợp giữa các mối quan hệ gia đình, xã hội. Trong trạng thái đó cá nhân nhận ra được các năng lực của chính mình, có thể đương đầu với các stress bình thường của cuộc sống, có thể làm việc năng suất và hiệu quả và có thể đóng góp cho cộng đồng, xã hội mà mình đang sống” [11]. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu nhận thức của SV về SKTT bao gồm sự hiểu biết của SV về các dạng rối loạn tâm thần; thái độ của SV đối với các vấn đề về SKTT; và hành vi tìm kiếm các thông tin liên quan đến SKTT theo quan điểm của Matt O’Conner và cộng sự 2014. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng thống nhất và sử dụng quan điểm của nhóm tác giả Rickwood và cộng sự 2005 khi định nghĩa về HVTKTG, theo đó, “Hành vi tìm kiếm trợ giúp là một thuật ngữ thường được dùng để chỉ hành vi chủ động tìm kiếm sự trợ giúp tích cực từ người khác; là cách thức giao tiếp với những người khác để có được sự giúp đỡ về mặt hiểu biết, tư vấn, thông tin, điều trị và hỗ trợ chung để ứng phó với một vấn đề hoặc trải nghiệm đau buồn và được coi như một cách thức đương đầu dựa vào người khác, dựa trên các mối quan hệ xã hội và kỹ năng liên cá nhân” [12].Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự 2012, SV là một nhóm xã hội đặc biệt, đang tiếp thu những kiến thức, kỹ năng chuyên môn ở các trường cao đẳng, đại học để chuẩn bị cho hoạt động nghề nghiệp sau khi ra trường. Lứa tuổi SV có những nét tâm lý điển hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển khao khát đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá, có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách [13].Dựa vào định nghĩa của các tác giả trong và ngoài nước trong nghiên cứu này chúng tôi xác định, mối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NV được hiểu làMối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn là sự tác động qua lại giữa sự hiểu biết của SV đang theo học chính quy các khối ngành về xã hội và 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8127*,k2'&XÃ+,6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2nhân văn tại Trường ĐH KHXH&NV về các dạng rối loạn tâm thần; thái độ; hành vi tìm kiếm các thông tin liên quan đến SKTT và hành vi chủ động tìm kiếm sự trợ giúp tích cực từ người khác với các hình thức hỗ trợ không chuyên nghiệp; hỗ trợ bán chuyên nghiệp và hỗ trợ chuyên Mẫu và phương pháp nghiên Chọn mẫuNghiên cứu này đã sử dụng công thức tính kích cỡ mẫu được phát triển của Wastson 2001. Mẫu điều tra chính thức là 337 SV đang theo học chính quy tại Trường ĐH KHXH&NV trong thời gian khảo sát từ tháng 10/2020 - tháng 01/2021. Thông tin nhân khẩu của 337 khách thể tham gia vào khảo sát chính thức được thể hiện cụ thể như sau&iFELӃQQKkQNKҭX 6ӕOѭӧQJ.KRDYj&KX\rQQJjQK*LiRGөF 7kPOêJLiRGөF 4XҧQOêJLiRGөF 7kPOêKӑF 7KDPYҩQWUӏOLӋX 7әFKӭFQKkQVӵ &{QJWiF[mKӝL &{QJWiF[mKӝL %iRFKtYjWUX\ӅQWK{QJ %iRFKt 7UX\ӅQWK{QJ 1LrQNKyD1ăPWKӭQKҩW 1ăPWKӭ 1ăPWKӭ 1ăPWKӭ *LӟLWtQK1DP 1ӳ .KiF ĈmWӯQJJһSYҩQÿӅYӅ Có .K{QJ 7әQJ 337%̫QJĈ̿FÿL͋PP̳XQJKLrQ Phương pháp nghiên cứuPhương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là điều tra bằng bảng hỏi và xử lý số liệu thống kê. Bảng hỏi được thiết kế gồm 2 phần Phần 1 - một số thông tin nhân khẩu của SV Khoa, chuyên ngành, niên khóa, giới tính, đã từng gặp vấn đề về SKTT.Phần 2 - thang đo mối quan hệ giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG của SV khi gặp vấn đề SKTT gồm 2 thang đo- Thang đo The Mental Health Literacy Scale là thang đo mức độ nhận thức về SKTT MHLS của Matt O’Conner, Leane Casey và đã được kiểm tra độ tin cậy tại Việt Nam dựa trên nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Thu Trang 2017 [5]. Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành thực hiện khảo sát trên 4 tiểu thang đo sau 1 “Nhận biết rối loạn tâm thần - 2 “Kiến thức tìm kiếm thông tin” - 3 “Thái độ tiêu cực với SKTT” - 4 “Thái độ tích cực với SKTT” - Tất cả các items được đo trên thang Likert 4 mức độ từ 1 đến 4, do đó Giá trị các mức độ = giá trị lớn nhất - giá trị nhỏ nhất/ số lượng các mức độ = 4-1/4 = Do đó ý nghĩa các mức được phân chia như sau 1 - cấp độ nhận thức rất thấp; - cấp độ nhận thức thấp; - cấp độ nhận thức khá đầy đủ; 3,25 - 4 cấp độ nhận thức rất cao. Theo đó, điểm trung bình càng cao thì SV nhận thức càng đầy đủ về SKTT và ngược lại. Riêng ở tiểu thang đo Thái độ tiêu cực, các items trong tiểu thang đo này sẽ được 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8*,k2'&XÃ+,128 6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2quy đổi và tính điểm ngược. Do đó, nếu điểm trung bình của thang đo này càng cao thì SV có thái độ tiêu cực về SKTT càng Thang đo tìm kiếm trợ giúp cho vấn đề SKTT. Trong nghiên cứu này, sau khi tham khảo nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Thu Trang 2017 và ý kiến từ hiảng viên hướng dẫn, chúng tôi thiết kế thang đo về HVTKTG với 5 mức độ từ 1 đến 5 cho SV lựa chọn, trong đó 1 Không bao giờ; 5 Rất thường xuyên. Nội dung thang đo bao gồm 9 items và chia theo 3 nhóm sau 1 Hỗ trợ không chuyên nghiệp - người thân trong gia đình, bạn bè, bạn trai-gái; 2 Hỗ trợ bán chuyên - thầy cô giáo, dịch vụ tư vấn trên tổng đài, dịch vụ tư vấn thông qua app chăm sóc sức khỏe; 3 Hỗ trợ chuyên nghiệp - chuyên gia tâm lý, bác sĩ tâm thần, bệnh viện khám thực thể. Tất cả các items trong thang đo được đo trên thang Likert 5 mức độ từ 1 đến 5, với Giá trị các mức độ = 5-1/5 = 0,8. Do đó, ý nghĩa các mức được phân chia như sau đến Không bao giờ tìm đến sự trợ giúp; 1,81 đến 2,60 hiếm khi tìm đến trợ giúp; 2,61 đến 3,40 không thường xuyên có khi có, khi không; 3,41 đến 4,20 thường xuyên tìm kiếm sự trợ giúp; - Rất thường xuyên. Theo đó, điểm trung bình càng cao thì SV càng thường xuyên tìm đến sự trợ giúp khi gặp vấn đề về SKTT và ngược Kết quả nghiên cứu thực Tương quan giữa nhận thức về SKTT và HVTKTG cho vấn đề SKTT của SV Trường ĐH KHXH&NV Kết quả phân tích tương quan giữa các yếu tố liên quan đến nhận thức về SKTT và HVTKTG khi gặp vấn đề về SKTT của SV đã cho thấy cả 2 yếu tố thuộc về nhận thức bao gồm 1 Nhận biết các rối loạn tâm thần; 2 Thái độ tích cực về SKTT, đều có tương quan thuận chiều với thang đo “Hỗ trợ chuyên nghiệp” với hệ số tương quan lần lượt là và Bên cạnh đó, kết quả cũng chỉ ra, có mối tương quan nghịch giữa biến “Thái độ tiêu cực về SKTT” với biến “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” với hệ số - Tức là khi SV càng có thái độ tích cực; nhận thức càng đầy đủ về SKTT thì SV sẽ càng có xu hướng tìm kiếm sự “Hỗ trợ chuyên nghiệp” hoặc “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”, trong đó, ở nhóm “Hỗ trợ không chuyên nghiệp” cho thấy hệ số tương quan cao hơn nhóm “Hỗ trợ chuyên nghiệp”. Điều này có thể đưa ra giả thuyết rằng, mặc dù các bạn có nhận thức khá đầy đủ về SKTT nhưng các bạn vẫn lựa chọn nguồn hỗ trợ không chuyên nghiệp thường xuyên hơn khi gặp vấn đề về SKTT để giải quyết vấn đề của mình. Và những SV càng có “Thái độ tiêu cực” thấp thì SV sẽ càng có nhu cầu tìm đến sự “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” nhiều hơn. Mặc dù có sự tương quan giữa các yếu tố kể trên, tuy nhiên mức độ tương quan giữa các yếu tố lại nằm trong mức tương quan ít chặt chẽ, vì vậy, khi gặp các vấn đề khó khăn liên quan đến SKTT thì hầu như SV sẽ có những cách thức tìm kiếm sự trợ giúp khác nhau và phần lớn SV vẫn sẽ có xu hướng lựa chọn nhiều nhất là “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”.1ӝLGXQJQKұQWKӭFYjKӋVӕWѭѫQJTXDQ +ӛWUӧNK{QJFKX\rQQJKLӋS+ӛWUӧEiQFKX\rQQJKLӋS+ӛWUӧFKX\rQQJKLӋS1KұQGLӋQUӕLORҥQWkPWKҫQ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG .LӃQWKӭFWuPNLӃPWK{QJWLQ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG 7KiLÿӝWLrXFӵFYӅ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG 7KiLÿӝWtFKFӵFYӅ 3HDUVRQ&RUUHODWLRQ 6LJWDLOHG %̫QJ7˱˯QJTXDQJLͷDQK̵QWKͱFY͉ So sánh sự khác biệt giữa các biến nhân khẩu và HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NVDựa vào kết quả thu được từ bảng 1 cho thấy, các biến nhân khẩu khoa/bộ môn và chuyên ngành 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8129*,k2'&XÃ+,6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 2có sự khác biệt trong HVTKTG của SV Trường ĐH KHXH&NV ở nhóm “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” và giữa biến giới tính với nhóm “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”. Điều này cho thấy, dù là nam hay nữ, SV Khoa Giáo dục, Tâm lý, Công tác xã hội hay Khoa Báo chí & Truyền thông thì các bạn có HVTKTG tương đồng nhau ở nhóm “Hỗ trợ chuyên nghiệp”. Trong đó, SV ở các khoa/bộ môn và chuyên ngành khác nhau sẽ có HVTKTG ở tiểu thang đo “Hỗ trợ bán chuyên nghiệp” khác nhau. Cụ thể, SV Khoa Giáo dục, chuyên ngành Tâm lý Giáo dục và Quản lý giáo dục có sự khác biệt với SV Khoa Tâm lý, Khoa Báo chí & Truyền thông và chuyên ngành Truyền thông p< Với p= < mức ý nghĩa cho thấy, biến giới tính cũng có sự khác biệt trong HVTKTG của SV ở thang đo “Hỗ trợ không chuyên nghiệp”. Trong đó nữ giới, nam giới có sự khác biệt trong việc tìm đến sự trợ giúp từ người thân, bạn bè… nhóm hỗ trợ không chuyên nghiệp, cụ thể nữ giới có nhu cầu tìm kiếm sự trợ giúp cao hơn nam giới.+uQKWKӭF %LӃQQKkQNKҭX Ĉ7% Ĉ/& 0ӭFêQJKƭD+ӛWUӧNK{QJFKX\rQQJKLӋS *LӟLWtQK1DP0 0!0S 1ӳ0 .KiF0 +ӛWUӧEiQFKX\rQ 0!0S 0!0S .KRD7kPOê0 .KRD&{QJWiF[mKӝL0 .KRD%iRFKtYj7UX\ӅQWK{QJ0 &KX\rQQJjQK7kPOêJLiRGөF0 0!0S 0!0S 4XҧQOêJLiRGөF0 7KDPYҩQWUӏOLӋX0 7әFKӭFQKkQVӵ0 &{QJWiF[mKӝL0 %iRFKt0 7UX\ӅQWK{QJ0 %̫QJ6NKiFEL͏WJLͷDFiFEL͇QQKkQNḴXYj+ Kết luậnKết quả nghiên cứu đã cho thấy, những cá nhân có nhận thức về SKTT cao hơn sẽ có xu hướng tìm kiếm giúp đỡ nhiều hơn đối với cả nguồn trợ giúp chính thống và không chính thống. Điều này cũng khá tương đồng với kết quả nghiên cứu của Matt O’Conner và cộng sự 2014 khi chỉ ra có mối tương quan giữa mức độ nhận thức về SKTT và HVTKTG trên nhóm cộng đồng tuổi trung bình là 21,5 tuổi. Vì vậy, có thể nói với tuổi thanh niên và người trưởng thành đã đạt độ chín muồi về mặt nhận thức và tự chủ hơn trong cuộc sống của mình thì họ có thể đưa ra các quyết định cũng như lựa chọn các loại hình trợ giúp phù hợp với nhu cầu và mong muốn của họ. Kết quả nghiên cứu phản ánh phần nào đánh giá của SV về các loại hình hỗ trợ tham vấn, tư vấn chăm sóc SKTT cho SV tại Trường ĐH KHXH&NV đã và đang triển khai. Theo đó, SV nên duy trì và nâng cao mức độ nhận thức trên nhiều phương diện về nhận diện các rối loạn tâm thần, kiến thức về tìm kiếm thông tin liên quan đến SKTT và có thái độ cởi mở, tích cực về SKTT. Các Khoa/Bộ môn, Đoàn thể, phòng ban cung cấp dịch vụ tham vấn, chăm sóc SKTT tại Trường ĐH KHXH&NV nên duy trì và cải thiện hoạt động giáo dục, chăm sóc SKTT, đẩy mạnh truyền thông để mang lại cho SV những kiến thức kịp thời, đầy đủ, chính xác, qua đó giúp SV tích cực tham gia vào hoạt động học tập, rèn luyện để nâng cao SKTT học đường. Tài liệu tham khảo1. Cafef 2018, Nghiên cứu khoa học chứng minh Thay đổi nhận thức về căng thẳng, trầm cảm là cách tốt nhất để giúp bạn thoát khỏi nó. Theo Tài chính Plus/Business Insider M inh An, nguồn ngày 28/11/ Trần Kim Trang, Stress, lo âu và trầm cảm ở sinh viên y khoa, Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 16, Phụ bản của số 01/2012, tr. 356-362. 75$2ÁŢ,1*+,1&Ŷ8*,k2'&XÃ+,130 6ôz&%,7 Tháng 5/2021 kì 23. Đàm Thị Bảo Hoa, Nguyễn Văn Tư, Trần Tuấn, Nghiên cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh thành phố Thái Nguyên, Tạp chí Y học Thực hành, số 876/2013, tr. Bahr Weiss, Đặng Hoàng Minh, Nguyễn Cao Minh, Sách hướng dẫn sử dụng các phiếu hỏi và hồ sơ chẩn đoán hệ thống đánh giá dựa vào thực chứng của Ahchenbach Aseba, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Stallman, H. M, Psychological distress in university students A comparison with general population data. Australian Psychologist, 45 4, 2010, pp. 249-257. Stallman, H. M. Lo lắng tâm lý ở sinh viên đại học So sánh với dữ liệu dân số chung. Nhà tâm lý học người Úc, 45 4, 2010, tr. 249-257.6. Yael Perry. Eects of a classroom-based educational resource on adolescent mental health literacy A cluster randomized controlled trial. Journal of Adolescence 37 2014, pp. 1143 - 1151. Yael Perry, Ảnh hưởng của tài nguyên giáo dục dựa trên lớp học đối với khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên theo cụm. Tạp chí Tuổi mới lớn 372014, tr. 1143-1151.7. Matt O’Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS A new scale-based measure of mental health literacy, Psychi-atry Research 229 2014, pp. 511-516. Matt O’Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS Một thang đo mới dựa trên thang điểm khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần, Psychiatry Research 229 2014, tr. 511-516.8. Đặng Thị Thu Trang, Tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp vấn đề sức khỏe tâm thần của học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, Lê Thị Thu Hương, Tương quan giữa các dấu hiệu tổn thương sức khoẻ tâm thần với nhận thức về sức khoẻ tâm thần của sinh viên tại Hà Nội. Luận văn thạc sỹ Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Chương trình đào tạo thí điểm, Đại học Quốc gia Hà Nội, Ngô Thị Mỹ Duyên, Nhận thức và thái độ của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đối với rối loạn sức khỏe tâm thần, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, R. Jenkin, A. Culloch và C. Parker - WHO. Support for governments and policymakers - mental health and substance use prevention. World Health Organization - Geneva, 1998. R. Jenkin, A. Culloch và C. Parker - WHO, Hỗ trợ cho các chính phủ và các nhà hoạch định chính sách - sức khỏe tâm thần và phòng chống sử dụng chất kích thích. Tổ chức Y tế Thế giới - Geneva, 1998.12. Rickwood D, Deane F, Wilson C, Ciarrochi J, “Young people’s help-seeking for mental health problems. AeJAMH”, Australian e-Jour-nal for the Advancement of Mental Health, 2005. Rickwood D, Deane F, Wilson C, Ciarrochi J, “Sự giúp đỡ của những người trẻ tuổi đối với các vấn đề sức khỏe tâm thần. AeJAMH”, Tạp chí điện tử Úc vì sự tiến bộ của sức khỏe tâm thần, 2005.13. Nguyễn Thị Hoa, Lê Văn Hảo, Tô Thúy Hạnh, Báo cáo thường niên Một số đặc điểm tâm lý của thanh niên trong việc tham gia hoạt động đoàn thể của họ, Viện Tâm lý học - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, Về phía SVSV cần phải xác định được mục tiêu học cho chính mình, tìm ra phương pháp học tập phù hợp với bản thân, học để kiếm sống và làm việc, học để phát huy năng lực bản thân, học để lấy kiến thức không đơn giản học để có đủ điểm, lấy được tấm bằng đại học. Tích cực tham gia các hoạt động phong trào do đoàn khoa, trường tổ chức rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hoàn thiện kỹ năng sáng tạo cũng như mở rộng các mối giao Kết luậnĐộng cơ học tập có vai trò rất quan trọng trong hoạt động học tập, là nguồn động lực và là kim chỉ nam trong mọi hoạt động. SV cần xác định cho mình những động cơ học tập đúng hướng và thường xuyên bồi đắp, phát triển động cơ đó ngày càng thêm bền vững. Kết quả nghiên cứu xác định được thực trạng động cơ học tập, các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của SV Trường Đại học Kiên Giang. Đó là cơ sở để nhóm tác giả đề xuất các biện pháp quản lí trên nhiều phương diện nhằm cải thiện động cơ học tập, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của SV và chất lượng đào tạo của nhà trường. Tài liệu tham khảo1. Nguyễn Bá Châu, Nghiên cứu thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của sinh viên Trường Đ ại học Hồng Đức, Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 6/2018, tr. Vũ Dũng chủ biên, Tâm lí học xã hội, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, Huit, W., Motivation to learn A n overview, Educational Psychology Interactive, Valdosta, GA. Valdosta State University, Phan Trọng Ngọ, Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, Hoàng Phê, Từ điển tiếng Việt, NXB Hồng Đức, Hà Nội, Nguyễn Quang Uẩn chủ biên, Giáo trình Tâm lí học đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2003.&k&<87l1++¤1*ô1ô1*&¡+&7t37L͇SWKHRWUDQJ ResearchGate has not been able to resolve any citations for this M StallmanObjective While the mental health of university students is recognised internationally as an important public health issue, more epidemiological data are needed that allows benchmarking with general population data. Methods All enrolled students from two large Australian universities were invited to complete a web-based survey. Anxiety-mood disorders were assessed using the Kessler 10. A total of 6,479 students participated in the study with sociodemographics generally consistent with the university population. Results The estimated prevalence for mental health problems was with reporting subsyndromal symptoms. These rates were significantly higher than the general population. Psychological distress was associated with disability and lower academic achievement. Predictors of distress included full-time status, financial stress, being aged between and 18 and 34 years, being female, and in a subsequent undergraduate year of their degree. Conclusions The extremely high prevalence of mental health problems in university students provides evidence for this being an at-risk population. Implications The results highlight the need for universal early interventions to prevent the development of severe mental illness in university bản của số 01/2012, trTrần KimTrần Kim Trang, Stress, lo âu và trầm cảm ở sinh viên y khoa, Tạp chí Nghiên cứu Y học, tập 16, Phụ bản của số 01/2012, tr. cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh thành phố Thái NguyênĐàm Thị Bảo HoaNguyễn Văn TưTrần TuấnĐàm Thị Bảo Hoa, Nguyễn Văn Tư, Trần Tuấn, Nghiên cứu nhu cầu chăm sóc sức khỏe tâm thần cho học sinh thành phố Thái Nguyên, Tạp chí Y học Thực hành, số 876/2013, tr. lắng tâm lý ở sinh viên đại học So sánh với dữ liệu dân số chung. Nhà tâm lý học người ÚcH M Stallman, 2010, pp. 249-257. Stallman, H. M. Lo lắng tâm lý ở sinh viên đại học So sánh với dữ liệu dân số chung. Nhà tâm lý học người Úc, 45Ảnh hưởng của tài nguyên giáo dục dựa trên lớp học đối với khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên theo cụmYael PerryYael Perry. Effects of a classroom-based educational resource on adolescent mental health literacy A cluster randomized controlled trial. Journal of Adolescence 37 2014, pp. 1143 -1151. Yael Perry, Ảnh hưởng của tài nguyên giáo dục dựa trên lớp học đối với khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần của thanh thiếu niên Một thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên theo cụm. Tạp chí Tuổi mới lớn 372014, tr. 1143-1151.The Mental Health Literacy Scale MHLS Một thang đo mới dựa trên thang điểm khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thầnO' MattLeanne ConnorCaseyMatt O'Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS A new scale-based measure of mental health literacy, Psychiatry Research 229 2014, pp. 511-516. Matt O'Connor, Leanne Casey, The Mental Health Literacy Scale MHLS Một thang đo mới dựa trên thang điểm khả năng hiểu biết về sức khỏe tâm thần, Psychiatry Research 229 2014, tr. 511-516.Tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp vấn đề sức khỏe tâm thần của học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Giáo dục -Đại học Quốc gia Hà NộiĐặng ThịThu TrangĐặng Thị Thu Trang, Tương quan giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và hành vi tìm kiếm sự trợ giúp vấn đề sức khỏe tâm thần của học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Giáo dục -Đại học Quốc gia Hà Nội, quan giữa các dấu hiệu tổn thương sức khoẻ tâm thần với nhận thức về sức khoẻ tâm thần của sinh viên tạiLê ThịThu HươngLê Thị Thu Hương, Tương quan giữa các dấu hiệu tổn thương sức khoẻ tâm thần với nhận thức về sức khoẻ tâm thần của sinh viên tạiNgô Thị Mỹ Duyên, Nhận thức và thái độ của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đối với rối loạn sức khỏe tâm thần, Luận văn thạc sĩ Tâm lý họcHà NộiHà Nội. Luận văn thạc sỹ Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên Chương trình đào tạo thí điểm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2017. 10. Ngô Thị Mỹ Duyên, Nhận thức và thái độ của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đối với rối loạn sức khỏe tâm thần, Luận văn thạc sĩ Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2013.
Khoa học Thứ tư, 8/1/2020, 1040 GMT+7 Trung QuốcCác nhà khoa học đã dùng vỏ trấu, mùn cưa để chế tạo than sinh học giúp phát thải ít khí CO2, giảm tình trạng thiếu nhiên liệu hóa thạch. Than sinh học được sản xuất từ hỗn hợp vỏ mía và mùn cưa. Ảnh Biogreen Energy Các nhà nghiên cứu Đại học Khoa học và Công nghệ An Huy,Trung Quốc tìm cách chế tạo than sinh học từ rác thực vật, góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Science Advances. Để chế tạo than sinh học, nhóm nghiên cứu tiến hành nhiệt phân các loại rác thực vật như vỏ trấu, mùn cưa, thân ngô ở nhiệt độ 500 độ C trong môi trường yếm khí. Quá trình này tạo ra dầu sinh học. Sau đó, dầu sinh học được chưng cất trong môi trường từ nhiệt độ phòng đến khoảng 240 độ C. Sản phẩm thu được là các than sinh học và hóa chất dạng lỏng. Một số các loại rác thực vật thường bị bỏ đi trong khi chúng có đặc điểm ổn định về mặt hóa học, đem lại giá trị cao về năng lượng. Việc sử dụng than sinh học giúp sản sinh ít khí CO2 ra môi trường vì than sinh học không chứa các thành phần độc hại như kẽm, chì, mangan, gây ô nhiễm môi trường. Phát triển than sinh học nói riêng và năng lượng tái tạo nói chung là điều cần thiết để giảm tình trạng thiếu nhiên liệu hóa thạch và các vấn đề biến đổi khí hậu. Ngoài thay thế than tự nhiên, than sinh học có thể thay thế cho khí gas phục vụ sinh hoạt. Nguyễn Xuân Theo
Mô tả sản phẩm Giới thiệu sản phẩm Từ thế kỷ 21, do các vấn đề nghiêm trọng về ô nhiễm môi trường và thiếu hụt năng lượng, các vật liệu tổng hợp sinh khối, bao gồm cả vật liệu tổng hợp tự nhiên, đã nhận được sự quan tâm rất lớn từ các nhà khoa học và nhà nghiên cứu. Trong giai đoạn gia cố, các loại thực vật như sợi đay, sợi chuối và bã mía,… đã được áp dụng thành công trong cả ma trận nhiệt dẻo. Là một quốc gia có nguồn tài nguyên mía lớn, Việt Nam là quốc gia nổi tiếng trên thế giới về sản xuất đường mía. Các đặc điểm hấp dẫn tự nhiên như chi phí thấp, yêu cầu năng lượng thấp, sẵn có dồi dào, tái tạo, không gây kích ứng da, cường độ cao hơn tỷ lệ trọng lượng, tỷ lệ khung hình cao L/D, và mô đun độ bền và độ đàn hồi cao, do đó cho thấy rất tốt tiềm năng thay thế sợi thủy tinh, cácbon hoặc các chất tổng hợp khác. Sợi thực vật có khả năng phân hủy sinh học và tỉ trọng thấp hơn nhiều so với sợi tổng hợp. Chúng có khả năng gia cường cho cả nhựa nhiệt rắn và nhiệt dẻo. Nhựa epoxy EP, là một trong những loại nhựa được sử dụng phổ biến, đã được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kỹ thuật khác nhau do tính chất cơ học tuyệt vời, kháng hóa chất và điện hóa. Một lượng lớn nghiên cứu đã được thực hiện để điều chỉnh các tính chất cơ học của Epoxy bằng cách thêm các chất tạo hạt vô cơ hoặc chất tổng hợp. Trong khi đó, một số nhà nghiên cứu đã cố gắng thêm các chất tự nhiên vào Epoxy để tạo ra hỗn hợp hiệu quả hơn và thân thiện với môi trường hơn. Với mong muốn bước đầu có thể tạo ra vật liệu nhựa sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có là bã mía với độ bền cao và dễ phân hủy để thay thế cho sợi thủy tinh, cácbon thông thường nên em đã chọn nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tái chế bã mía ứng dụng chế tạo vật liệu xanh thân thiện với môi trường có khả năng tự phân hủy sinh học” Tính năng cơ bản Ứng dụng chính của vật liệu composite gia cường sợi thực vật là thay thế nguồn nguyên liệu gỗ đang ngày càng cạn kiệt, thay thế vật liệu composite gia cường sợi tổng hợp trong các ứng dụng không đòi hỏi tính chất cơ lý cao, nhằm làm hạn chế sự ô nhiểm môi trường. Chúng có thể được sử dụng làm mái nhà, cửa, panô, bàn, ghế, … Một số sản phẩm cửa lùa và panô quảng cáo làm từ loại vật liệu này cũng đã có mặt trên thị trường. Làm vật liệu xây dựng và trang trí nội thất như cửa, mái hiên, thay thế ván ép làm bàn ghế, Xuất xứ sản phẩm cá nhân Mô tả cơ bản Tổng quan về vật liệu composite Vật liệu composite Vật liệu composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên. Vật liệu gia cường và vật liệu nền nhằm tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội so với từng vật liệu riêng lẻ. Độ bền của composite phụ thuộc vào hàm lượng, sự sắp xếp, loại sợi và pha nền. Vật liệu composite gia cường sợi thực vật Vật liệu composite gia cường sợi thực vật ở đây là loại vật liệu composite mà pha gia cường có nguồn gốc từ sợi của các loại thực vật như bã mía, đay, gai dầu, lanh,... Sợi thực vật là nguồn vật liệu phân hủy sinh học có ở khắp nơi trên thế giới. Các nghiên cứu gần đây cho thấy sơi thực vật có thể dùng làm pha gia cường trong vật liệu polymer composite nhằm thay thế pha gia cường sợi tổng hợp không tái sinh được [2]. Trước đây, vật liệu polymer composite thường đi liền với pha nền nhựa nhiệt rắn hay nhiệt dẻo và pha gia cường thường là các loại sợi như cácbon, thủy tinh,... Tuy nhiên trong những năm gần đây, loại vật liệu composite với pha gia cường sợi thực vật đang thu hút sự quan tâm vì đây là giải pháp hiệu quả để giải quyết các vấn đề về giá trị kinh tế, môi trường và sự cạn kiệt mỏ dầu,... Các loại sợi thực vật thường được nghiên cứu như sợi lanh, gai dầu, cọ dầu, đay, chuối, bã mía, cotton, chà là, vỏ trấu và bã mía,... [3] So với các loại sợi tổng hợp như cácbon, aramide, boron và sợi thủy tinh, ... sợi thực vật nói chung và sợi bã mía nói riêng có nhiều lợi thế hơn như giá rẻ, dễ tái sinh, dễ phân hủy, ít gây ô nhiểm môi trường và tận dụng được nguồn nguyên liệu có sẵn ở địa phương, Yêu cầu đối với cơ sở hạ tầng cần thiết để triển khai ứng dụng sản phẩm Bã mía là phần phế thải trong quá trình chế biến đường từ cây mía Loh et al., 2013. Cây mía đường, sacchahrum officianum, là loài thân thảo, cao 2 – 4 m, thân có chia đốt, đường kính có thể tới 40 – 60 mm. Mía đường là cây trồng có nhiều ưu điểm và có giá trị kinh tế cao và là một trong các nguyên liệu quan trọng của ngành công nghiệp chế biến đường nên được trồng ở nhiều địa phương trên cả nước. Bã mía sau khi ép tách đường còn chứa khoảng 50% ẩm và 1 – 2% đường. Trong thời gian qua, các ứng dụng của bã mía chưa được khai thác triệt để, chỉ dừng lại ở việc dùng làm nhiên liệu đốt lò hoặc làm bột giấy, và ván ép dùng trong xây dựng, …Loh et al., 2013 Hơn nữa, việc tận dụng bã mía làm nhiên liệu thông qua quá trình đốt cháy trực tiếp có thể gây ra các vấn đề môi trường. Nếu composite có thể được sản xuất từ nguyên liệu này sẽ mang lại lợi ích cả về môi trường và kinh tế Salit, 2014; Verma et al., 2012. Chính vì vậy, việc nghiên cứu ứng dụng bã mía trong sản xuất composite là rất cần thiết. Sản phẩm được phát triển trong khoảng thời gian 1 năm Số người tham gia làm 1 Sản phẩm có mặt trên thị trường hoặc đưa vào ứng dụng rộng rãi trong khoảng thời gian 1-3 năm Phạm vi thị trường và ngành ứng dụng doanh nghiệp Tiêu chí tự đánh giá sản phẩm ý tưởng dự thi Tính sáng tạo, đổi mới và công nghệ Cây bã mía có giá trị kinh tế và ý nghĩa văn hóa cao đối với nước ta. Chúng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ các vật dụng trong nhà đơn giản đến các ứng dụng công nghiệp. Ứng dụng chính của bã mía là làm giấy và bột giấy, nhạc cụ, vũ khí, bè, cầu, củi, thức ăn, đồ đựng thức ăn, đồ thủ công mỹ nghệ và trang trí nội thất, .... Trong những năm gần đây, sợi bã mía được nghiên cứu làm pha gia cường trong vật liệu composite. Sự phát triển nhanh của bã mía khiến chúng trở nên càng phổ biến. Tính ứng dụng Cây bã mía có giá trị kinh tế và ý nghĩa văn hóa cao đối với nước ta. Chúng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực từ các vật dụng trong nhà đơn giản đến các ứng dụng công nghiệp. Ứng dụng chính của bã mía là làm giấy và bột giấy, nhạc cụ, vũ khí, bè, cầu, củi, thức ăn, đồ đựng thức ăn, đồ thủ công mỹ nghệ và trang trí nội thất.... Trong những năm gần đây, sợi bã mía được nghiên cứu làm pha gia cường trong vật liệu composite. Sự phát triển nhanh của bã mía khiến chúng trở nên càng phổ biến. Tính hiệu quả Theo tài liệu nghiên cứu về chế tạo vật liệu composite nhựa epoxy gia cường bằng sợi bã mía [10], hàm lượng sợi gia cường thỏa mãn độ bền kéo, độ bền va đập và độ bền uốn tốt nhất là 20% so với nhựa nền. Chính vì vậy, trong đề tài này, chúng tôi sử dụng hàm lượng sợi bã mía gia cường là 20% khối lượng nhựa nền. Dựa vào các khảo sát trong nghiên cứu các tỉ lệ đóng rắn nhựa nền Epoxy Epikote 240 với chất đóng rắn DETA [11]. Công trình nghiên cứu đã chọn hàm lượng chất đóng rắn chiếm 12,96% khối lượng nhựa nền để thực hiện nghiên cứu. Sợi bã mía được xử lý bằng 5% dung dịch NaOH đã được sử dụng để điều chế sợi bã mía vật liệu tổng hợp. Sợi bã mía thu được như hình a, b, đường kính và chiều dài sợi phù hợp để chế tạo vật liệu compozit nền polyme. Hình cho thấy việc chế tạo vật liệu compozit nền epoxy gia cường bởi lai ghép giữa sợi thực vật và sợi thủy tinh đã thành công, sự kết dính đạt yêu cầu. HÌNH THÁI CẤU TRÚC CỦA VẬT LIỆU COMPOZIT Khả năng tương thích giữa sợi tự nhiên và ma trận nhựa là một trong những yếu tố quyết định ảnh hưởng đến tính chất cơ học và nhiệt của vật liệu tổng hợp. Do đó, trong nghiên cứu này, chúng tôi đã nghiên cứu hình thái cấu trúc ở các độ phân giải khác nhau của bề mặt gẫy vật liệu. Như được hiển thị trong hình các điểm dữ liệu về các vùng giao diện giữa nhựa và sợi bã mía cho thấy sự tương hợp là rất tốt, sợi bã mía vẫn còn bám chặt trên nền nhựa hình mũi tên đỏ, đặc biệt khi có thêm phụ gia nano xem hình Rõ ràng là sợi bã mía được xử lý 5% khối lượng NaOH thể hiện cường độ tương hợp tốt mặc dù sử dụng nồng độ NaOH là thấp so với các công trình đã công bố, phù hợp với các quan sát SEM. Tiềm năng phát triển Sau thời gian thực hiện đề tài “Nghiên cứu tái chế bã mía ứng dụng chế tạo vật liệu xanh thân thiện với môi trường có khả năng tự phân hủy sinh học” em đã đi đến các kết luận 1. Đã chế tạo được 4 loại mẫu vật liệu với các tỷ lệ lần lượt là Epoxy epikote 240 – DETA–Bã mía – 10%; Epoxy epikote 240 – DETA – Bã mía – 20%; Epoxy epikote 240 – DETA – Bã mía – 30% và Epoxy-DETA. 2. Đã khảo sát hình thái cấu trúc của vật liệu nền nhựa polyester khi tỉ lệ bã mía/nhựa polyester là 10%, 20% và có sợi thủy tinh. Kết quả cho thấy mẫu vật liệu ở tỷ lệ bã mía/nhựa polyester là 10% cho thấy mức độ dàn đều và liên kết giữa nhựa và vật liệu gia cường cao nhất. 3. Đã xác định tính chất cơ học gồm độ bền kéo, độ bền uốn, độ bền nén và độ bền va đập của 4 loại mẫu vật liệu chế tạo được, kết quả cho thấy mẫu vật liệu ở tỷ lệ mẫu Epoxy-DETA là 50/100 PKL cho độ bền cơ học cao nhất sau đó đến tỉ lệ mẫu Epoxy epikote 240 – DETA–Bã mía – 10% cao thứ hai và cũng chênh lệch nhiều so với mẫu Epoxy-DETA. Như vậy, tổ hợp vật liệu có thành phần chất Epoxy epikote 240 – DETA–Bã mía – 10% cho các tính chất cơ lý hoá tốt nhất nên được chọn chế tạo vật liệu nanocomposite nền nhựa epoxy.
Ảnh chụp chợ Biochar Study Period 2016 - 2026 Fastest Growing Market Asia Pacific Largest Market North America CAGR > 7 % Major Players *Disclaimer Major Players sorted in no particular order Need a report that reflects how COVID-19 has impacted this market and it's growth? Thị trường than sinh học dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR hơn 7% trên toàn cầu trong giai đoạn dự báo. Nhu cầu trồng cây chất lượng cao làm thực phẩm hữu cơ và sự phát triển không ngừng trong canh tác là những nhân tố chính thúc đẩy thị trường tăng trưởng. Xói mòn đất và rủi ro ô nhiễm là những vấn đề chính trong khi khai thác than sinh học từ trái đất và có thể hạn chế tăng trưởng thị trường. Phạm vi của Báo cáo Báo cáo thị trường than sinh học bao gồm Technology Pyrolysis Gasification Systems Other Technologies Application Agriculture Animal Farming Industrial Uses Other Applications Geography Asia-Pacific China India Japan South Korea Rest of Asia-Pacific North America United States Canada Mexico Europe Germany United Kingdom France Italy Rest of Europe South America Brazil Argentina Rest of South America Middle-East and Africa Saudi Arabia South Africa Rest of Middle-East and Africa Report scope can be customized per your requirements. Click here. Xu hướng thị trường chính Nhu cầu ngày càng tăng từ nông nghiệp Việc sử dụng Than sinh học đang dần tăng lên ở các nước đang phát triển vì nó có thể cải thiện các đặc tính vật lý và hóa học của đất, tăng độ phì nhiêu và năng suất của đất để tăng sức mạnh và sự phát triển của cây trồng với ít phát thải hơn. Khả năng đặc biệt của Biochar là giữ lại chất dinh dưỡng và nước trong các tầng đất bề mặt. Than sinh học có lợi cho cây trồng và cây trồng nông nghiệp bằng cách giảm chất dinh dưỡng rửa trôi từ vùng rễ cây trồng và nhu cầu phân bón bằng cách cải thiện canh tác đất vì than sinh học tạo ra một hiệu ứng được gọi là hiệu ứng bón vôi để cân bằng đất chua theo hướng pH trung tính. Ở các nước đang phát triển, các chính phủ đang khuyến khích người dân sử dụng than sinh học để trồng trọt vì nó có thể giảm thiểu khí nhà kính như nitơ oxit và phát thải khí mê-tan. Các nước phát triển bị thu hút bởi nền nông nghiệp bền vững vì những lợi thế của nó. Gần đây, nhu cầu về than sinh học từ cả phát triển và đang phát triển đang không ngừng tăng lên, với sự gia tăng của các tiến bộ công nghệ trong nông nghiệp bền vững. To understand key trends, Download Sample Report Khu vực Châu Á Thái Bình Dương để thống trị thị trường Nông nghiệp tái sinh ở Châu Á - Thái Bình Dương đang gia tăng đáng kể vì canh tác này làm tăng độ phì nhiêu, sinh học đất và cải thiện lưu vực đầu nguồn đồng thời thu giữ các-bon để đảo ngược tác động của biến đổi khí hậu. Hơn nữa, nhu cầu ngày càng tăng về thực phẩm chất lượng và với việc phần lớn dân số bị thu hút bởi các loại thực phẩm trồng trọt hữu cơ khác nhau ở Trung Quốc, Ấn Độ cũng như ở Indonesia, nhu cầu về than sinh học đang tăng lên trong các quy trình canh tác khác nhau. Theo Tổ chức Sáng kiến Than sinh học Quốc tế IBI, Trung Quốc là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất, tiêu thụ và nhập khẩu phân bón hóa học. Trung Quốc chuyển sang sử dụng than sinh học khi một nhóm nghiên cứu tại CNRCB Trung Quốc đã tuyên bố rằng sử dụng than sinh học trong đất, cải thiện khả năng trao đổi cation của đất CEC và giảm số lượng phân bón hóa học cần thiết. Ở Ấn Độ, việc sử dụng than sinh học ngày càng nhiều trong các bếp nấu ăn, nhiệt phân các phế phẩm nông nghiệp, nhằm nâng cao điều kiện sống của các gia đình nông thôn, tăng sản lượng cây trồng và loại bỏ các-bon khỏi khí quyển. To understand geography trends, Download Sample Report Bối cảnh cạnh tranh Về bản chất, thị trường than sinh học toàn cầu được củng cố một phần với một số công ty lớn chiếm lĩnh một phần đáng kể thị trường. Một số công ty lớn là Biochar Industries, Biochar Supreme, Swiss Biochar GmbH, ArSta Eco và Airex Energy, trong số những công ty khác. Những người chơi chính Biochar Industries Biochar Supreme Swiss Biochar GmbH ArSta Eco Airex Energy *Disclaimer Major Players sorted in no particular order Table of Contents 1. INTRODUCTION Study Assumptions Scope of the Study 2. RESEARCH METHODOLOGY 3. EXECUTIVE SUMMARY 4. MARKET DYNAMICS Drivers Increasing Applications for Plant Growth and Development Growing Demand for Organic Foods in Developing Countries Restraints Risk of Contamination and Soil Erosion Other Restraints Industry Value Chain Analysis Porters Five Forces Analysis Threat of New Entrants Bargaining Power of Buyers Bargaining Power of Suppliers Threat of Substitute Products Degree of Competition 5. MARKET SEGMENTATION Technology Pyrolysis Gasification Systems Other Technologies Application Agriculture Animal Farming Industrial Uses Other Applications Geography Asia-Pacific China India Japan South Korea Rest of Asia-Pacific North America United States Canada Mexico Europe Germany United Kingdom France Italy Rest of Europe South America Brazil Argentina Rest of South America Middle-East and Africa Saudi Arabia South Africa Rest of Middle-East and Africa 6. COMPETITIVE LANDSCAPE Mergers and Acquisitions, Joint Ventures, Collaborations, and Agreements Market Share %/Ranking Analysis** Strategies Adopted by Leading Players Company Profiles Airex Energy ArSta Eco Biochar Industries Biochar Supreme Carbon Gold Diacarbon Energy Inc Karr Group Phoenix Energy Sunriver Biochar Swiss Biochar GmbH The Biochar Company LLC Vega Biofuels*List Not Exhaustive 7. MARKET OPPORTUNITIES AND FUTURE TRENDS Increasing Demand for Indoor Farming Other Opportunities **Subject to Availability You can also purchase parts of this report. Do you want to check out a section wise price list? Frequently Asked Questions Thời gian nghiên cứu của thị trường này là gì? Thị trường Biochar Market được nghiên cứu từ 2017 - 2027. Tốc độ tăng trưởng của thị trường than sinh học là gì? Thị trường Than sinh học đang tăng trưởng với tốc độ CAGR >15% trong 5 năm tới. Khu vực nào có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong Thị trường than sinh học? Châu Á Thái Bình Dương đang tăng trưởng với tốc độ CAGR cao nhất trong giai đoạn 2021-2026. Khu vực nào có thị phần lớn nhất trong Thị trường than sinh học? Bắc Mỹ nắm giữ thị phần cao nhất vào năm 2021. Ai là người chơi chính trong Thị trường than sinh học? Biochar Industries, Biochar Supreme, ArSta Eco, Airex Energy, Swiss Biochar GmbH là những công ty lớn hoạt động trong Thị trường than sinh học. 80% of our clients seek made-to-order reports. How do you want us to tailor yours?
Your browser does not support the audio element. Một trong những sản phẩm mới có thể giúp cải tạo đất canh tác và giảm thiểu phát thải khí gây hại cho môi trường là than sinh học’. Sản phẩm này có những lợi điểm gì và nó được triển khai sản xuất tại Việt Nam ra sao? Lợi điểm và ứng dụng Phó giáo sư- tiến sỹ Hồ Sơn Lâm, trưởng Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng tại thành phố Hồ Chí Minh, trình bày một số công dụng của than sinh học Tức các loại hoạt tính từ thực vật trộn vào phân và có tác dụng đối với cây trồng. Thứ nhất nó vừa giữ được độ ẩm trong đất, thứ hai hấp thu các kim loại nặng; nên cũng tốt. Những lợi điểm và ứng dụng của sản phẩm than sinh học cũng được tiến sĩ Nguyễn Hữu Ninh, chủ tịch Hội đồng Trung Tâm Giáo dục Môi trường và Phát triển, gọi tắt là CERED, ở Hà Nội đánh giá như sau Biochar là bất kỳ vật liệu hữu cơ nào như trấu, lõi ngô rồi các sản phẩm của nông nghiệp mà đưa vào đốt yếm khí thì quá trình của nó sẽ cho ra sản phẩm biochar. Nó cũng có thể từ bất kỳ loại nguyên liệu nào kể cả phân bò, phân lợn hay bất kỳ sản phẩm hữu cơ nào. Bản thân biochar quan trọng vì có đặc điểm quan trọng là kiểm tra cấu trúc nano của nó, với rất nhiều lỗ hổng trong đó, từ đó nó bám được những gốc của những chất hóa học, phân bón, của các chất dinh dưỡng. Và đồng thời nó cũng rất tốt giúp thay đổi cấu trúc của đất, làm cho đất tốt lên, làm đất hấp thụ nước, phân bón, chất dinh dưỡng tốt hơn rất nhiều lần so với ban đầu. Biochar là bất kỳ vật liệu hữu cơ nào như trấu, lõi ngô rồi các sản phẩm của nông nghiệp mà đưa vào đốt yếm khí thì quá trình của nó sẽ cho ra sản phẩm biochar. Nó cũng có thể từ bất kỳ loại nguyên liệu nào kể cả phân bò, phân lợn hay bất kỳ sản phẩm hữu cơ nào TS Nguyễn Hữu Ninh Chính vì vậy biochar trở thành một giá thể mà người ta có thể trộn theo tỷ lệ 5%, 10% hay nhiều hơn nữa tùy thuộc vào chất đất ở đó. Tức khi phối trộn với phân hữu cơ, phối trộn với những hợp chất có lợi khác, bản thân nó trở thành một dạng phân bón rất tốt cho đất, có thể năng suất cây trồng tùy loại có thể tăng từ 30% đến 200%. Đối với ngô thông thường thì tăng năng suất từ 30-50% là chuyện bình thường. Còn đối với cây ớt hay những loại cây khác có thể lên đến tận 200%. Bên cạnh tăng năng suất như vậy thì nước sử dụng giảm rất nhiều. Nó cũng làm cho miễn dịch thực vật tăng, sản phẩm ra hữu cơ hơn. Bằng chứng thuyết phục là ngay tại Long An, khi chuyển đổi trồng lúa trên đất xấu sang trồng ngô. Cũng một năm ba vụ và sử dụng kết hợp với những cách canh tác mới cộng với biochar có thể làm cho thu nhập của người nông dân tăng gấp từ 3 đến 5 lần so với trồng lúa. Nếu so với trồng lúa đạt được 20-30 triệu/một héc ta/một năm sau khi trừ tất cả chi phí, trồng ngô có thể tăng gấp từ 2-3 lần thậm chí là hơn. Như vậy trên tất cả mọi phương diện, biochar là một ứng dụng rất quan trọng đối với nông nghiệp mà như cựu phó tổng thống Al Gore của Mỹ đã nói đây là phân bón của thế kỷ 21. Theo phó giáo sư- tiến sĩ Hồ Sơn Lâm thì lâu nay tại Việt Nam cũng có triển khai sản xuất than sinh học vì ông cho rằng qui trình sản xuất loại than được gọi là sinh học này cũng đơn giản, dễ làm. Ông nói Dễ thôi, đối với các hộ gia đình người ta vẫn làm được. Ví dụ chỉ bằng một thiết bị bằng sắt hay inox, người ta để các biomass’ vào trong đó và đốt bên ngoài, sau một thời gian bên trong thành than chứ không cháy hết. Tôi biết bên Bộ Khoa học- Công nghệ người ta cũng đã phổ biến ra cho các hộ nông dân làm rồi. Dự án lớn ở Long An và khả năng ứng dụng đại trà Tuy nhiên theo tiến sĩ Nguyễn Hữu Ninh, người đang hợp tác với Công ty Eco Farm tại Thủ Thừa, tỉnh Long An triển khai dự án than sinh học tại đó cho biết ngay cả dự án qui mô lớn tại Long An với sự hỗ trợ công nghệ từ nước ngoài trong phạm vi chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu cũng đang trong giai đoạn chạy thử và những dự án nhỏ than sinh học phổ biến đại trà cho người dân như ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên cũng cần phải có những nghiên cứu thêm. Chúng tôi đang nghiên cứu tiếp vì mô hình lớn và giá thành cao; bở vì chừng 7- 8 tỷ đồng Việt Nam một thiết bị như thế. Nhưng đây là trong chuỗi kép kín của một dự án nên hoạt động rất có hiệu quả. Chúng ta đi theo hai hướng một là sản xuất lớn biochar bài bản về công nghệ và đắt tiền hơn; thứ hai sản xuất theo cách thủ công, bán thủ công, bán tự động theo mô hình hộ gia đình, các hộ gia đình, một làng, một xã với một hệ thống như thế TS Nguyễn Hữu Ninh Thế nhưng khi phát triển đại trà, phổ cập rộng rãi biochar thì chúng tôi đang nghiên cứu tiếp như tại Quảng Nam và trên Tây Nguyên… Chúng tôi nghiên cứu những mô hình rất nhỏ mà có thể những hộ nông dân, thậm chí một hộ nông dân cũng có thể sản xuất biochar tại nhà mình với công suất nhỏ; thiết kế thủ công mà giá thành rất rẻ. Họ có thể sản xuất biochar bằng các sản phẩm trấu, lõi ngô hay những phế phẩm nông nghiệp khác có thể làm được ngay tại chỗ. Như vậy chúng ta đi theo hai hướng một là sản xuất lớn bài bản về công nghệ và đắt tiền hơn; thứ hai sản xuất theo cách thủ công, bán thủ công, bán tự động theo mô hình hộ gia đình, các hộ gia đình, một làng, một xã với một hệ thống như thế. Chúng tôi đang làm việc đó. Tiến sĩ Nguyễn Hữu Ninh cũng đưa ra đánh giá về dự án đang thực hiện ở qui mô lớn cũng như đưa ra áp dụng đại trà Hiện nay vẫn đang trong giai đoạn chạy thử nghiệm sau khi lắp ráp, bởi vì mới đưa vào vận hành vào tháng 12, đến nay mới được 2 tháng. Chúng tôi đang đưa vào chạy vận hành với những hệ thống khác nhau và các đầu vào khác nhau như trấu và các sản phẩm nông nghiệp khác; thử nghiệm tất cả những nguyên liệu đầu vào. Để từ từ xem mức độ hoạt động như thế nào và khả năng ra làm sao tại Việt Nam. Theo tôi đây là một bước rất quan trọng mang tính đột phá là đưa biochar vào Việt Nam ở qui mô sản xuất công nghiệp. Ông Nguyễn Trần Bảo Xuân, giám đốc Công ty Nông Lâm Nghiệp Sinh Thái, đơn vị lâu nay đang giới thiệu về than sinh học cho người nông dân và tham gia vào dự án than sinh học tại Eco Farm Long An cho biết hoạt động thử nghiệm và phản hồi từ những nông dân sử dụng qua sản phẩm than sinh học Dự án của chúng tôi là triển khai trực tiếp cho nông dân. Chúng tôi triển khai hội thảo giới thiệu cho nông dân than sinh học là một tiến bộ khoa học kỹ thuật về phân bón, đây là dạng phân bón thế hệ mới. Sau khi triển khai chúng tôi làm trực tiếp với nông dân không thông qua đại lý hay một kênh trung gian nữa. Chúng tôi tiến hành tổ chức hội thảo tại một địa phương trên đơn vị hành chính xã tổ chức khoảng 4-5 cuộc, mỗi cuộc từ 50-70 người. Hiện biochar còn rất mới. Ớ góc độ khoa học, mình đánh giá biochar là tốt, dĩ nhiên trong khi sử dụng cũng phải kèm đạm, NPK, Kali nữa. Hiện chúng tôi chưa thực hiện hết một vụ. Tại Long An chúng tôi triển khai trên tổng cộng 300-400 héc ta là vùng lớn, còn như tại An Giang và Kiên Giang thì sử dụng trên rau, ở Phú Quốc và Gia Lai thì trên hồ tiêu với diện tích không đáng kể so với ở Long An. Trong vấn đề biochar còn đòi hỏi phải có nghiên cứu tổng thể trên nhiều phương diện khác nhau về mặt khoa học kỹ thuật. Cho nên việc ứng dụng còn tùy thuộc vào từng địa phương, từng quốc gia và từng cây trồng trên địa bàn khác nhau. Có nơi rất phổ cập như Haiwaii, nhưng có nơi khác mức độ vừa phải thôi TS Nguyễn Hữu Ninh Đánh giá thì chưa có gì tiêu cực hiệu quả tăng lên, thân cây, lá cây có sự khác biệt. Đại khái là thế, chưa thể đánh giá sâu hơn, chúng tôi đang theo dõi kỹ thuật. Ứng dụng trên thế giới Trên thế giới công tác ứng dụng than sinh học theo tiến sĩ Nguyễn Hữu Ninh cũng đang còn tiếp tục vì vẫn có một số ý kiến tranh cãi về loại vật liệu này, ông cho biết Biochar đã được ứng dụng nhưng chưa phổ cập trên thế giới, ví dụ như ở Mỹ, Úc, Ấn Độ, Philippines, Thái Lan … và ở Châu Phi. Trên website International Biochar Institute, chúng ta thấy có một số hiệp hội biochar trên thế giới. Nhưng để nghiên cứu về biochar thì đây còn là một câu chuyện dài kỳ trong việc đánh giá từng địa bàn cụ thể, chất đất cụ thể, địa bàn cụ thể. Và phải xem xét các tác động của nó, vì vẫn có ý kiến cho rằng bản thân biochar còn có những tác động không hoàn toàn tốt. Có thể có những loại đất, thổ nhưỡng không phù hợp thì có những tác động ngược lại… Rõ ràng trong vấn đề biochar còn đòi hỏi phải có nghiên cứu tổng thể trên nhiều phương diện khác nhau về mặt khoa học kỹ thuật. Cho nên việc ứng dụng còn tùy thuộc vào từng địa phương, từng quốc gia và từng cây trồng trên địa bàn khác nhau. Có nơi rất phổ cập như Haiwaii, nhưng có nơi khác mức độ vừa phải thôi. Ngoài ra còn tùy thuộc vào công nghệ cụ thể và giá thành đầu vào nữa. Ví dụ có nơi trấu là một mặt hàng đắt tiền, chứ không rẻ được dùng cho mục đích khác, như làm đất utelite … hay cho những công việc khác. Nên đầu vào còn tùy thuộc vào những nơi khác nhau. Thông tin cho biết trong thời gian vừa qua, Viện Thổ Nhưỡng Nông hóa Việt Nam cũng tiến hành nghiên cứu sản xuất than sinh học. Mục đích nhằm tận dụng nguồn phế phẩm từ nông nghiệp được cho biết mỗi năm lên đến chừng 80 triệu tấn tại Việt Nam. Mục Khoa học- Môi trường kỳ này tạm dừng tại đây. Hẹn gặp lại các bạn trong chương trình kỳ tới.
nghiên cứu về than sinh học