hướng dẫn sử dụng corticoid bộ y tế

Glôcôm được chia làm 2 nhóm bệnh chính là glôcôm góc đóng vàglôcôm góc mở.Glôcôm do corticoid thuộc nhóm bệnh glôcôm góc mở thứ phát do thuốc.Cơ chế của bệnh chưa rõ ràng nhưng nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng cơ chế tăng nhãn áp là do giảm dẫn lưu thủy dịch ra ngoài nhãn Bộ Y tế bổ sung hướng dẫn sử dụng của 2 loại thuốc kháng virus trong điều trị COVID-19 như sau: 1- Remdesivir được chỉ định trong các trường hợp sau: - Người bệnh nội trú, mức độ nhẹ và có ít nhất một yếu tố nguy cơ tiến triển nặng; mức độ trung bình và nặng Ngày 22/2, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 ở trẻ em. Hướng dẫn này thay thế hướng dẫn được ban hành ngày 8/11/2021. Cách sử dụng thuốc kháng viêm corticoid: Sử dụng Dexamethsone 0,5 mg/lần/ngày, uống sau khi ăn, tốt nhất là vào buổi tối. Nếu không có sẵn Dexamethsone thì thay thế bằng Prednosolone 5 mg viên nén hoặc Methylprednisolone 16 mg viên nén. Lưu ý, người có bệnh dạ dày cần uống kèm theo thuốc dạ dày. Quyết định 2995 của Bộ Y tế về ban hành Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 Vừa qua, ngày 18/6/2021, Thứ trưởng Bộ Y tế TRẦN VĂN THUẤN vừa ký Quyết định số 2995/QĐ-BYT về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời khám sàng lọc trước Schön Dass Wir Dich Kennenlernen Durften. Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Dược sĩ Ngô Thị Thu Thủy và dược sĩ Nguyễn Hoàng Phương Khanh - Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park Corticosteroids hay Steroids hay Corticoid là hormone được sản xuất bởi tuyến thượng thận hai tuyến nhỏ nằm phía trên thận gồm 3 nhóm là glucocorticoids, mineralocorticoids và nội tiết tố sinh dục nam androgenic sex hormones. 1. Sử dụng corticoid ở trẻ em Dùng đường toàn thânTăng sản tuyến thượng thận bẩm Điều trị triệu chứng toàn thânCấp tínhPhản ứng dị ứng, sốc phản vệHen phế quảnNôn và buồn nôn sau xạ trị trong điều trị ung thư, sau phẫu thuật...Mãn tínhViêm khớp dạng thấpLupus ban đỏ hệ thốngCác bệnh viêm mãn tính Hen phế quản....Phòng ngừaGhép tạng ngăn ngừa thải ghépCác chỉ định khi dùng tại chỗ trong da liễu bao gồm Bệnh da như vảy nến, chàm, viêm da cơ địa, vảy nến, chàm, viêm da cơ địa....Phản ứng dị ứng, sốc phản vệHen phế quảnViêm khớp dạng thấpLupus ban đỏ hệ thốngTăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh Thuốc corticoid sử dụng không đúng cách với liều cao, kéo dài làm cho trẻ tăng nguy cơ nhiễm trùng 2. Tác dụng phụ của corticoid ở trẻ em Corticoid là loại thuốc được chỉ định khá rất phổ biến ở trẻ em nhưng không vì thế mà nó tuyệt đối an toàn. Tác dụng phụ của corticoid phụ thuộc vào loại thuốc, liều dùng, thời gian dùng, đường dùng hay lượng dùng và vị trí dùng nếu dùng ngoài da Sử dụng corticoid không đúng cách có thể mang đến nhiều tác dụng phụ, nhất là ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh nhưLoãng xương Osteoporosis xương mềm dễ gãy, nặng hơn có thể gây hoại tử chứng Cushing Tác dụng phụ này xuất hiện khi dùng thuốc với liều lượng cao kéo dài, nhất là khi dùng thuốc đường toàn thân uống, chích, có các biểu hiệu điển hình Tăng cân nhanh,không cân đối, thường mặt tròn như mặt trăng, mập nhiều ở vùng bụng, sau gáy và cổ, trong khi đó đùi và cánh tay teo nhỏ lại, không tương xứngNhững thay đổi ở da Da mỏng hơn và đỏ ửng. Mặt có nhiều mụn hơn, bụng và đùi có nhiều vết rạn vấn đề khác Rối loạn kinh nguyệt có thể xuất hiện ở những bé tuyến thượng thận đây là tác dụng phụ không mong muốn khá nghiêm trọng. Trẻ em bị suy tuyến thượng thận thường có dấu hiệu mệt mỏi, thể trạng yếu, buồn nôn và nôn mửa, huyết áp thấp, các dấu hiệu này không đặc hiệu và có thể nhầm lẫn với các bệnh/tình trạng đang điều giảm sức đề kháng Thuốc corticoid sử dụng không đúng cách với liều cao, kéo dài làm cho trẻ tăng nguy cơ nhiễm trùng, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt với các mầm bệnh thông thường do vi khuẩn, virus và nấm ví dụ viêm phổi, thuỷ đậu, lao..Dùng corticoid ngoài da Gây mỏng da Atrophy, giãn tĩnh mạch telangiectasias, rạn da striae, xảy ra khi lạm dụng hay dùng không theo chỉ định của bác sĩ khi dùng corticoid bôi ngoài da trong điều trị các bệnh viêm da ứng, tác dụng phụ khác Chậm phát triển chiều cao; Mọc nhiều mụn trứng cá, rậm lông; Đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp; Suy giảm sức khoẻ tâm trí, trẻ có thể biểu hiện mất ngủ, dễ nóng giận, xuất hiện các cơn hưng phấn hoặc trầm cảm...Với những tác dụng phụ thường gặp kể trên, những trẻ không được sử dụng thuốc corticoid bao gồm trẻ bị lao phổi, động kinh, đái tháo đường, loãng xương, đục thuỷ tinh thể, tăng nhãn áp, tăng huyết áp, ...Phụ huynh cần đưa trẻ đến khám ngay tại các cơ sở y tế khi có các biểu hiện sauSốt, ớn lạnhCo giậtTức ngựcKhó thở, thở gấp hoặc thở khò khèCảm giác khát nhiềuTiểu nhiều, cảm giác nóng rát khi đi tiểuNhức mỏi cơ, yếu cơPhù tay, chânĐau dạ dàyĐi tiêu phân đen hoặc có máu đỏ tươiNôn ra máu tươi hoặc bầm như bã cà phêChu kỳ kinh nguyệt bất thường ở trẻ gáiĐường huyết không được kiểm soát tốt ở những trẻ mắc đái tháo đường 3. Dùng corticoid đúng cách Cũng như tất cả các loại thuốc khác, corticoid cần được sử dụng theo chỉ định hướng dẫn của bác sĩ, nhất là các bác sĩ chuyên khoa và tư vấn của Dược sĩ. Bố mẹ không được tự ý sử dụng, tăng hay giảm liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc. Đối với các trường hợp cá biệt phải dùng thuốc ở liều cao, bệnh nhi cần có chịu sự giám sát và theo dõi của bác sĩ để kịp thời phát hiện, xử trí các tác dụng phụ. Một điểm lưu ý quan trọng khác cần được nhấn mạnh là tuyệt đối không được tự ý ngưng sử dụng thuốc một cách đột ngột vì biến chứng suy thượng thận cấp nặng nề và nguy hiểm đến tính mạng, dù cho thuốc được dùng ở liều rất thấp. Việc giảm liều thuốc cần được tiến hành từ từ, theo phác đồ điều trị và sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa. Dùng corticoid đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ Một số lưu ý cần biết khi sử dụng thuốc corticoidUống thuốc cố định vào một thời điểm trong ngày, ưu tiên chọn buổi sáng nếu thuốc chỉ uống 1 lần mỗi trẻ uống corticoid cùng với thức ăn để tránh kích ứng dạ nhớ thông báo với bác sĩ rằng trẻ đang sử dụng thuốc corticoid nếu không may trẻ phải nhập viện điều trị hay phẫu thuậtĐối với những trẻ sử dụng corticoid kéo dài nhiều tháng, chế độ dinh dưỡng cần được điều chỉnh cho phù hợp để ngừa loãng xương,kiểm soát cân nặng Con bạn nên có chế độ ăn ít chất béo, ít muối, hạn chế thịt đỏ và chất béo bão hòa, và khuyến khích ăn nhiều trái cây tươi, rau, nước và sữa không béo, bổ sung vitamin D và canxi trong chế độ ăn một số vắc-xin không nên chích ngừa trong thời gian sử dụng thuốc. Nếu cần, trước khi quyết định tiêm phòng cần thảo luận với bác sĩ điều tiếp xúc với người ốm, tránh đến những nên đông sinh tay sạch mẹ cần đưa trẻ đến gặp bác sĩ ngay nếu xuất hiện lặp lại hoặc nặng nề hơn các tác dụng phụ của thuốc. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Cách chăm sóc viêm da cơ địa ở trẻ sơ sinh XEM THÊM Nồng độ cortisol trong máu Xét nghiệm nồng độ cortisol máu trong chẩn đoán hội chứng Cushing và suy thượng thận Rậm lông bất thường cảnh báo bệnh gì? Dịch vụ từ Vinmec Liệu pháp glucocorticoid Đại cương Glucocorticoid là một trong những hormon được tổng hợp tại tuyến vỏ thượng thận, trong đó quan trọng nhất đó là cortisol. Đây là hormon chuyển hóa chất đường được thượng thận tiết hàng ngày khoảng 15-30 mg, trong đó 50% số lượng được tiết cao nhất lúc 6-8 giờ sáng. Thời gian nửa đời huyết tương của cortisol khoảng 70-90 phút. Nồng độ cortisol sinh lý như sau Lúc 8 giờ 3-20μg/dl 80-540 nmol/l, trung bình 10-12μg/dl 276-331 nmol/l. Lúc 16 giờ còn một nửa so với lúc 8 giờ. Lúc 22 giờ đến 2 giờ sáng dưới 3μg /dl 80 nmol/l. Trong stress tăng lên 40-60μg /dl 1100-1600 nmol/l. Liệu pháp corticoid dựa trên tác dụng sinh học của các thành phần glucocorticoid tổng hợp để áp dụng trong lĩnh vực điều trị nhằm mục đích kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Corticoid dạng tổng hợp có tác dụng mạnh hơn so với corticoid nội sinh. Vì thế nếu sử dụng về lâu dài không những gây nên một số tác dụng phụ mà còn có thể gây ức chế trục đồi – yên – thượng thận, gây suy vỏ thượng thận. Liệu pháp corticoid nhằm góp phần hướng dẫn sử dụng các glucocorticoid tổng hợp được hiệu quả. Dược học lâm sàng của liệu pháp glucocorticoid Cần phân biệt liệu pháp corticoid toàn thân trực tiếp hay gián tiếp và liệu pháp corticoid tại chỗ. Liệu pháp glucocorticoid toàn thân trực tiếp Glucocorticoid tổng hợp được chia làm 3 nhóm dựa theo thời gian tác dụng sinh học. Loại tác dụng ngắn, thời gian sinh học nửa đời 8-12 giờ. Loại trung gian khoảng 18-36 giờ. Loại kéo dài 36-54 giờ. Thường được sử dụng là dẫn xuất của cortisol với tác dụng kháng viêm và tác dụng corticoid khoáng. Thuốc hấp thụ tốt qua đường uống, tác dụng sinh học khoảng 90%. Các tổ chức liên kết, da, chất hoạt dịch đều hấp thu tốt các chất này. Sử dụng dạng ester tan trong nước dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp thịt với tác dụng kéo dài hơn. Các phân tử liên kết với protein huyết tương phụ thuộc vào liều corticoid và mức độ giảm albumin huyết tương là nguyên nhân của tác dụng phụ. Ngay cả thai nghén và sử dụng estrogen có thể ảnh hưởng trên sự liên kết protein. Chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo thành dạng ester hoặc glucuronid không hoạt hóa và thải trong nước tiểu. Chuyển hóa chậm trong trường hợp thai nghén, xơ gan, tăng hoạt giáp. Thời gian nửa đời trong huyết tương của các dẫn chất tổng hợp thường dài hơn so với cortisol nội sinh nhưng tác dụng sinh học thì không liên quan đến thời gian nửa đời cơ chế tác dụng nội bào. Prednisolon có cấu trúc cortisol với cầu nối đôi giữa C-1 và C-2, làm tăng tác dụng glucocorticoid và giảm tác dụng corticoid khoáng. Thêm nhóm alpha -fluoro ở C-9 làm tăng tác dụng cả hai, ngược lại thêm nhóm hydroxyl hoặc methyl ở C-16 làm giảm tác dụng corticoid khoáng. Dexamethason có nối đôi ở C-1 và C-2, nhóm fluoro ở C-9, và nhóm alpha methyl ở C-16, có tác dụng glucocorticoid gấp 25-50 lần. Cầu nối đôi ở C-2 và C-3 và methyl hóa ở C-2 và C-16 kéo dài thời gian nửa đời trong huyết tương. Liệu pháp glucocorticoid toàn thân gián tiếp Thường dùng ACTH tổng hợp trong đó thành phần C tận cùng ở 25-39 hoặc 26-39 bị loại bỏ, đã có tác dụng cải thiện dung nạp. Các chất ACTH tổng hợp này làm tăng phóng thích các steroid thượng thận, cortisol tăng tối đa trong vòng 30-60 phút đối với loại trung gian và tăng sau 4 giờ và kéo dài 24-36 giờ đối với loại chậm. Dạng polypeptidic chỉ dùng bằng đường tiêm. Bảng 19. 1. Phân loại glucocorticoid tổng hợp Các dạng khác Tác dụng tại chỗ không gây độc nếu dùng ngắn ngày. Nhóm steroid chứa fluorinat dexamethason, triamcinolon acetonid, betamethason và beclomethason xuyên qua da tốt hơn nhóm không chứa thành phần này như là hydrocortison. Glucocorticoid dùng cho mắt tổn thương tự miễn hoặc vô căn ở phần trước của mắt, viêm nhiễm sau phẫu thuật hoặc do chấn thương nhằm hạn chế phù nề. Glucocorticoid dạng hít sử dụng trong hen phế quản và bạch hầu thanh quản. Glucocorticoid đường mũi dùng ở dạng khí dung trong viêm mũi dị ứng. Glucocorticoid bệnh khớp cần vô trùng tuyệt đối. Tác dụng của glucocorticoid Mức tế bào Corticoid dạng tự do tác động lên thụ thể đặc hiệu ở nội bào. Phức hợp steroid -thụ thể đặc hiệu được hoạt hóa và di chuyển vào nhân tế bào, kích thích sao chép ARN và tăng tổng hợp protein. Mức chuyển hóa Corticoid làm tăng thoái biến và ức chế đồng hóa protein tại gan tăng tổng hợp protein và RNA. Tăng thoái biến lipid thường xuyên đồng thời biến đổi chuyển hóa protid theo hướng chuyển hóa chất đường tăng tân sinh đường, tăng đường máu, đề kháng insulin ở ngoại biên. Corticoid làm bilan phosphat – calci âm tính bằng cách giảm hấp thu calci ở ruột, tăng thải phosphat ở thận bằng cách ức chế hoạt động của tạo cốt bào, có tác dụng kháng vitamin D. Chuyển hóa muối – nước bị rối loạn nặng nhưng tùy thuộc vào các chất. Thường phối hợp với sự kiềm hóa kèm mất kali và cũng liên quan đến giảm khối lượng cơ ảnh hưởng của chống đồng hóa và thoái biến protein. Mức dược động học Tác dụng điều trị Có là các tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Cortisol tác động ở 3 mức cơ bản Thay đổi di chuyển các thành phần tế bào đến vị trí viêm giảm lympho bào, giảm bạch cầu ưa base, ưa acid, mất sự thâm nhập bạch cầu đa nhân, giảm sự di chuyển các tế bào sản xuất yếu tố hóa hướng động…. Thay đổi sản xuất và hoạt hóa các chất vận mạch ức chế phóng thích histamin, ức chế bradykinine, giảm leucotrien C, giảm sản xuất prostaglandin. Thay đổi chức năng thực bào và lympho bào giảm lympho bào T bởi ức chế interleukin 2, giảm lymphokin, monokin, giảm sản xuất kháng thể…. Chúng ảnh hưởng trên sự tân sinh nguyên bào sợi, sự tổng hợp collagen cũng như làm quá trình xơ hóa và kết sẹo. Tác dụng kháng viêm và chống dị ứng thường được dùng liều thấp và tùy loại sản phẩm. Tác dụng ức chế miễn dịch thường đòi hỏi liều cao 1-1,5 mg/kg đối với prednisolon. Tác dụng liệu pháp corticoid toàn thân gián tiếp Do tác dụng của cortisol Tác dụng giữ muối và nước. Tác dụng hảm thượng thận không có đối với ACTH tổng hợp, nhưng về lâu dài cũng có thể có ức chế sản xuất ACTH. Các peptid này kích thích tạo hắc tố mélanogenèse về lâu dài và có thể có tác dụng thoái biến trực tiếp lipid và thần kinh. Ứng dụng lâm sàng liệu pháp corticoid Thiết lập phương thức điều trị lâu dài Ngoài các chỉ định điều trị triệu chứng kéo dài điều trị thay thế trong suy thượng thận cấp, mạn, phì đại bẩm sinh thượng thận với liều sinh lý hàng ngày của hydrocortison hay cortison, việc điều trị kéo dài corticoid rất quan trọng cần phải đảm bảo an toàn tối đa cho người bệnh, tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản và chọn lựa phương thức phù hợp cho từng trường hợp. Nguyên tắc đầu tiên Hạn chế chỉ định đối với điều trị, khi mà không có một phương tiện điều trị tích cực và tốt hơn để thay thế. Các chỉ định trên lâm sàng Chẩn đoán và điều trị một số bệnh lý vỏ thượng thận Suy vỏ thượng thận mạn bệnh Addison , suy vỏ thượng thận cấp. Tăng hoạt vỏ thượng thận chứng phì đại bẩm sinh vỏ thượng thận sử dụng trong thể loại bất thường về tổng hợp cortisol; hội chứng Cushing sử dụng sau khi cắt bỏ các tuyến yên, thượng thận để điều trị; cường aldosteron sử dụng trong thể thứ phát. Dùng trong mục đích thăm dò chẩn đoán thường sử dụng trong các test dược động học xem thăm dò tuyến vỏ thượng thận. Các chỉ định trên lâm sàng thường gặp là Dị ứng phù do mạch, hen, côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, dị ứng thuốc, viêm mũi dị ứng, nổi mày đay. Bệnh khớp thấp khớp cấp, viêm khớp mạn, viêm màng hoạt dịch, viêm gân… Bệnh collagen viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ, viêm đa cơ, viêm đa khớp dạng thấp. Viêm động mạch thái dương. Ghép cơ quan dùng liều cao. ức chế miễn dịch dùng liều cao. Nhiễm trùng gram -, choáng phối hợp với kháng sinh. Tăng calci máu tăng calci máu, carcinoma. Mắt viêm kết mạc dị ứng, viêm thần kinh thị. Hô hấp hen liên tục, bệnh phế quản phổi tắc nghẽn. Nội tiết lồi mắt trong bệnh Basedow nặng, Hashimoto. Bệnh máu bệnh Hogdkin, ung thư máu, thiếu máu huyết tán, xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, bệnh bạch cầu đơn nhân nặng. Da biểu hiện da của bệnh máu, hồng ban đa dạng, bong biểu bì cấp, bệnh lưới nội mô, hồng ban nút. Tiêu hóa viêm gan mạn, viêm gan hoại tử cấp, viêm đại tràng loét. Bệnh thận hội chứng thận hư, viêm cầu thận cấp. Thần kinh xơ cứng rải rác. Hội chứng suy hô hấp cấp tính SARD ở người lớn. Nguyên tắc thứ hai Nguyên tắc thứ hai là tôn trọng các chống chỉ định kinh điển Loét dạ dày – tá tràng liều prednisolon dưới 15 mg /ngày ít gây tai biến này. Đái tháo đường không ổn định đường huyết. Tăng huyết áp do tác dụng giữ muối. Nhiễm trùng tiến triển. Giảm thị trường rõ. Tiền sử mắc bệnh tâm thần. Cần kiểm tra trước khi sử dụng glucocorticoid với Hiện diện lao phổi hay nhiễm trùng mạn tính khác X quang phổi, IDR. Có rối loạn dung nạp glucose hoặc tiền sử đái tháo đường thai kỳ. Có dấu hiện tiền loãng xương đậm độ xương ở phụ nữ mãn kinh. Tiền sử loét tá tràng, viêm dạ dày hoặc viêm thực quản. Có tăng huyết áp hoặc bệnh tim mạch. Tiền sử rối loạn tâm thần. Cách thức sử dụng Chọn loại liệu pháp Thường ưu tiên là dạng trực tiếp hơn là gián tiếp do nhiều lý do liều chính xác, thích ứng rõ, ít tác dụng corticoid khoáng, không tác dụng kích thích hắc tố về lâu dài và có thể chuyển dùng đường tiêm thay đường uống. Chọn đường dùng Đường uống thường được ưa chuộng nhất. Đường tĩnh mạch dùng trong trường hợp cấp cứu và dùng liều tấn công ngay từ đầu khi mà đường uống bị hạn chế. Đường tiêm bắp có tác dụng kéo dài thời gian tác dụng. Nhịp sử dụng thuốc Nhịp sử dụng nhằm vào cùng lúc đảm bảo hiệu quả điều trị đồng thời phù hợp với nhịp sinh học ngày đêm về điều hòa cortisol ưu tiên duy trì hoạt động tiết của thượng thận. Sử dụng một liều buổi sáng loại prednison, triamcinolon và dexamethason. Hoặc hai liều sáng 2/3 và chiều 1/3 liều còn lại, loại hydrocortison và cortison acetat trong ngày thường được khuyến cáo. Sự điều trị không liên tục được đề nghị chuyển sang dùng liều cách nhật nhằm giảm tác dụng phụ và hạn chế sự ức chế trục đồi-yên-thượng thận. Hiệu quả điều trị đảm bảo trong các trường hợp thương tổn trung bình, nhưng không đảm bảo đối với vài thể viêm nặng, nhất là ghép cơ quan cần điều trị hằng ngày Chọn lựa thuốc Kiểm qua các dẫn chất tổng hợp cortisol chúng ta ghi nhận tác dụng kháng viêm tăng dần trong khi tác dụng giữ muối ít để ý đến. Vì thế sử dụng các dẫn chất kháng viêm càng mạnh thì thời gian tác dụng hãm trục đồi-yên-thượng thận càng dài, về lâu dài đây là yếu tố nguy hại. Ưu tiên chọn một trong những dẫn chất có tác dụng hãm yếu prednison, prednisolon, methylprednisolon mà tác dụng kháng viêm đảm bảo với liều tương đương và để dành các loại kháng viêm mạnh trong liệu trình ngắn hạn. Các loại cortison, cortisol, prednison và prednisolon qua nhau thai ít. Độ chênh nồng độ giữa máu mẹ và nhau thai là 10 1 đối với cortisol và prednisolon, trong khi 2,5 1 đối với betamethson và dexamethason. Liều dùng Liều dùng cần thích ứng với mức độ trầm trọng bệnh lý và vì thế có sự khác biệt giữa một thương tổn cấp nặng với liều tấn công từ 1-3 mg/kg/ngày prednisolon hoặc một thương tổn tiến triển mức độ vừa phải vì thế cần chọn liều hiệu quả tối thiểu từng miligram. Theo dõi điều trị Theo dõi hiệu quả điều trị Cần tăng liều và nhịp điều trị trước một kết quả chưa đảm bảo hiệu quả. Trường hợp đạt kết quả tốt có thể chuyển đường tiêm sang uống, giảm liều một cách thận trọng theo bậc thang hàng tuần để đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Liệu pháp corticoid về lâu dài nên sử dụng các dẫn chất gây hãm ít ở liều gần bằng liều sinh lý. Nhịp sử dụng chủ yếu vào buổi sáng nhằm hạn chế suy vỏ thượng thận về sau. Theo dõi dung nạp Theo dõi các tác dụng phụ trong quá trình điều trị. Các tác dụng phụ này có thể là nguyên nhân của các tai biến đôi khi nguy hiểm và đòi hỏi theo dõi thường xuyên về cân nặng, kích thước, huyết áp, nhiệt độ, da, cơ khớp, tiêu hóa và phổi. Theo dõi xét nghiệm sinh học ngay đầu liệu trình và nhất là khi sử dụng liều cao như glucose máu, kali máu, ure máu, creatinin máu, triglycerid, công thức máu bạch cầu tăng không hẳn là có nhiễm trùng. Cần phát hiện các tai biến do quá liều, các tai biến do nghiện có thể xảy ra dưới liệu pháp corticoid khi có stress hoặc do giảm liều quá nhanh, bệnh nhân cần được báo trước về tình huống này. Một số phương tiện cung cấp hàng ngày cần chú ý để hạn chế rối loạn chuyển hóa của glucocorticoid. Theo dõi năng lượng được sử dụng để dự phòng tăng cân. Hạn chế muối đưa vào để dự phòng phù, tăng huyết áp và mất kali. Cung cấp kali nếu cần. Dùng kháng toan, kháng tiết. Thiết lập thời gian biểu sử dụng thuốc corticoid nếu được. Bệnh nhân sử dụng thuốc trong thời gian dài cần được bảo vệ trong thời kỳ có stress cấp, bằng cách tăng liều gấp đôi liều hàng ngày. Hạn chế tối thiểu tình trạng loãng xương bằng cách Thêm hormon sinh dục 0,625-1,25 mg estrogen vào chu kỳ của progesteron trừ khi vẫn còn tử cung, testosterone thay thế cho nam suy sinh dục. Dùng calci liều cao có thể đến 1200 mg /ngày. Dùng vitamin D nếu calciferol hoặc 1,25 OH2 vitamin D giảm. Dùng calcitonin hoặc diphosphat nếu gãy xương xảy ra ngay cả khi được điều trị như trên. Ngừng điều trị Đây là một chỉ định hết sức thận trọng. Chỉ được đưa ra nếu sự đáp ứng về bệnh lý cho phép thực hiện điều đó. Tuy nhiên trong một vài biến chứng nặng có thể hướng đến sớm hơn dự định. Sự ngừng thuốc không nên đột ngột nhằm tránh hiện tượng nghiện thuốc. Cách thức áp dụng Tránh ngừng thuốc đột ngột vì sẽ tạo cơ hội thuận lợi cho nhiễm khuẩn, nhiễm độc, chấn thương, làm tái phát bệnh cũ lao phổi gây hội chứng suy thượng thận. Nếu thời gian điều trị dưới 3 tuần, có thể không cần giảm liều từ từ, nhất là khi không dùng liều cao. Nếu thời gian điều trị từ 3 tuần đến 2 tháng thì nên giảm 10 mg cho mỗi 3-5 ngày trong 3-4 tuần. Nếu thời gian điều trị trên 2 tháng thì nên giảm thành 2 giai đoạn, giai đoạn đầu tương đối nhanh trong 3-4 tuần, giai đoạn sau chậm hơn, hạ dần cho đến khi thôi hẳn. Trước khi ngừng thuốc nên tiêm ACTH hoặc synacten 3-10 mg/ngày trong vài ngày. Theo dõi lâu dài Sử dụng glucocorticoid trên liều sinh lý và thời gian trên 2 tuần đều có thể có nguy cơ suy vỏ thượng thận. Tai biến thường ít xảy ra ở các đối tượng sử dụng prednisolon dưới liều sinh lý 12-15 mg/m2da/ngày và thời gian dưới 2 tuần. Theo dõi suy vỏ thượng thận tối thiểu trên 1 năm. Trẻ em nhỏ theo dõi mỗi 3 tháng đến 5 năm, trẻ lớn mỗi 6 tháng. Ngừng điều trị, sự theo dõi không được lơi lỏng vì chức năng vỏ thượng thận tái lập bình thường nhiều tháng sau khi ngừng điều trị hoàn toàn. Cần báo trước cho bệnh nhân nguy cơ suy thượng thận có thể xảy ra khi gặp stress và đòi hỏi sử dụng hormon trong vài ngày. Tai biến do liệu pháp corticoid Do quá liều Tai biến sớm Rối loạn tiêu hóa mức độ trung bình nhưng cũng có thể nặng lên bởi một đợt bộc phát loét dạ dày hay tá tràng, có thể gây biến chứng xuất huyết hoặc thủng tăng tiết acid dạ dày, giảm tân sinh chất nhầy và đổi mới tế bào và ức chế prostaglandin. Xuất huyết hoặc thủng ruột có thể gặp. Vì thế cần lưu ý trước các đối tượng nghi ngờ bệnh lý dạ dày – tá tràng. Rối loạn tâm thần kinh thường xảy ra ở những cá nhân cơ địa có sẵn với biểu hiện bằng rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, sảng khoái hoặc ăn nhiều, có thể dạng mê sảng, hưng phấn, trầm cảm gần như lú lẫn, có thể gây động kinh giảm ngưỡng kích thích vỏ não, chứng giả u tiểu não tăng áp lực nội sọ. Nguy cơ nhiễm trùng nhất là khi điều trị kéo dài có thể làm bộc phát bệnh lý nhiễm trùng tiềm tàng hoặc do nhiễm chéo với vi khuẩn mủ, lao, virus lưu ý bệnh đậu mùa, herpes, zona, sởi sẽ nặng lên nếu sử dụng corticoid và ký sinh trùng. Các tai biến trên rất khó điều trị, tùy theo độ trầm trọng và thời gian sử dụng thuốc. Tùy trường hợp có thể ngừng thuốc. Những đối tượng bị nghiện thuốc cần điều trị thay thế thì phải theo dõi kỹ và có thể tăng liều. Trên thực tế cần theo dõi tại môi trường bệnh viện. Tai biến chậm Lắng đọng tổ chức mỡ và rối loạn da – cơ lắng đọng mỡ 100 mg cortisol/ngày trong 2 tuần dạng Cushing với quá tải mỡ ở vùng mặt, cổ và thân thường kèm rối loạn ở da như da mỏng, ban xuất huyết, vết răn da, sẹo giả hình sao, chậm kết sẹo, rậm lông, đặc biệt khi dùng ACTH tổng hợp kéo dài. Mụn trứng cá thường gặp ở trẻ vị thành niên, phối hợp với bệnh lý cơ do corticoid ưu thế ở gốc chi, dự báo cho suy sinh dục chức năng. Rối loạn xương biểu hiện bởi sự mất khoáng, gây xẹp cột sống và gãy xương dài, nhất là khi dùng liều cao và kéo dài. Có thể dự phòng chứng này bằng cách dùng phối hợp 25 OH vitamin D hay phối hợp điều trị fluorure Na và 25 OH vitamin D và calci có hiệu quả ở người lớn. Hoại tử xương vô trùng do corticoid thường gặp ở đầu xương đùi với nhiều ổ, cần nghi ngờ biến chứng này trước một đau khớp không giải thích được. Chứng chậm phát triển ở trẻ em là biến chứng đáng lo ngại, có thể xảy ra ngay cả liều thấp. Bệnh về cơ. Hiện tượng giữ muối tăng cân, phù, tăng huyết áp vì thế cần có chế độ hạn chế muối. Rối loạn về mắt đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp. Rối loạn nội tiết và chuyển hóa cường insulin, kháng insulin, mất kali, giảm kali, kiềm hóa, bộc phát đái tháo đường tiềm tàng hoặc làm nặng đái tháo đường có sẵn. Suy nhược sinh dục nam, rối loạn kinh nguyệt nữ, giảm TSH và T3. Tăng bạch cầu đa nhân ngay khi không có nhiễm trùng, giảm bạch cầu ái toan. Tăng đông máu. Viêm tụy cấp, gan nhiễm mỡ. Dạng corticoid bôi tại chỗ có thể gây chứng teo biểu bì da, giảm nhiễm sắc tố, chứng giãn mao mạch, mụn trứng cá, viêm nang lông. Tai biến do ngừng thuốc Hiện tượng dội Biểu hiện bằng sự tái xuất hiện triệu chứng của bệnh chính gây nên. Đây là do giảm liều nhanh, cần phân biệt với một đợt tiến triển của bệnh ngay khi đang điều trị. Suy vỏ thượng thận Thường thấy khi dùng liệu pháp corticoid trực tiếp liên quan đến tác dụng hãm trục đồi-yên-thượng thận do corticoid, nhất là khi sử dụng liều cao kéo dài, liều cao hơn liều sinh lý. Suy thượng thận dễ bị mẫn cảm khi có stress nhiễm trùng, chấn thương, phẫu thuật, biến chứng cấp, ngừng thuốc đột ngột. Vì thế để dự phòng cần phải giảm liều dần, chủ yếu ngang mức sinh lý và nhất là theo dõi trục đồi-yênthượng thận và điều trị hệ thống khi có stress với cortison hoặc hydrocortison liều gấp 2 lần so với liều hàng ngày. Hội chứng cai syndrome de sevrage Cần phải theo dõi trước một trường hợp suy nhược xuất hiện khi giảm liều thuốc nhưng không đi kèm suy vỏ thượng thận. Nếu điều này không tương ứng tác dụng trên tâm – thần kinh của bệnh nhân đối với corticoid, cần phải để ý đến tình trạng đờ thượng thận. Tai biến do sử dụng tại chỗ Khi sử dụng tại chỗ khớp, da… cũng có thể gây tác dụng toàn thân nếu dùng thường xuyên và liều đáng kể, cũng có thể gây cường cortisol và trơ thượng thận. Có thể gây nhiễm trùng tại chỗ hoặc nhiễm trùng trong khớp, teo hoặc hoại tử tổ chức dưới da nhất là khi tiêm nông, phản ứng viêm tại chỗ. Corticoid là một thuốc tốt có nhiều đóng góp quan trọng trong điều trị rất nhiều bệnh thuộc nhiều chuyên khoa khác nhau, nhưng bên cạnh đó cũng có nhiều tác dụng phụ và tai biến. Để phát huy tác dụng tốt của thuốc và hạn chế các tai biến cần tôn trọng một số nguyên tắc liên quan đến chỉ định thuốc corticoid, theo dõi và ngừng sử dụng, báo trước các sự cố xảy ra, các biện pháp dự phòng và điều trị tai biến nhằm hạn chế các tai biến đáng tiếc xảy đến cho người bệnh khi sử dụng liệu pháp corticoid. Những Nội Dung Cần Lưu Ý1. Tác dụng2. Liều Liều dùng thuốc corticoid cho người lớn như thế nào? Liều dùng thuốc corticoid cho trẻ em như thế nào?3. Cần khuyến cáo cho người bệnh một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc thuộc nhóm thuốc corticoid4. Tác dụng không mong muốn5. Thận trọng/Cảnh báo6. Tương tác Thuốc corticoid có thể tương tác với những thuốc nào? Thuốc corticoid có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào? Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc corticoid?7. Bảo quản thuốc8. Một số dạng bào chế 1. Tác dụng Corticosteroid Corticoid được sử dụng để làm giảm các vùng bị viêm của cơ thể, thuốc sẽ làm giảm sưng, đỏ da, ngứa và dị ứng trầm trọng hoặc các vấn đề về da, hen suyễn hoặc viêm khớp. Thuốc kháng viêm corticoid cũng có thể được sử dụng cho các điều kiện khác theo quyết định của bác sĩ. Hình ảnh mô tả thuốc Corticoid Cơ thể con người tự sản xuất một số hormone giống như cortisone cần thiết để duy trì sức khỏe tốt. Nếu cơ thể không sản sinh đủ, bác sĩ có thể kê toa corticoid để giúp bù đắp sự khác biệt. Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, nhưng bác sĩ có thể chỉ định dùng tùy theo các trường hợp lâm sàng cụ thể. 2. Liều dùng Liều dùng thuốc corticoid cho người lớn như thế nào? Liều dùng thuốc sẽ khác nhau đối với các bệnh nhân khác nhau. – Đối với betamethasone Liều dùng thông thường đối với dạng liều uống sirô, thuốc viên, viên sủi bọt. Liều dùng đối với người lớn và lứa tuổi thanh thiếu niên liều lượng có thể dao động từ 0,25 đến 7,2 mg mỗi ngày, dưới dạng liều đơn hoặc chia thành nhiều liều. Đối với dạng liều uống lâu dài viên nén phóng thích. Liều dùng cho người lớn và lứa tuổi thanh thiếu niên liều lượng có thể dao động từ 1,2 đến 12 mg tiêm vào khớp, tổn thương, cơ hoặc tĩnh mạch thường xuyên khi cần thiết, theo quyết định của bác sĩ. Đối với dạng liều tiêm Liều dùng cho người trưởng thành và thanh thiếu niên là 2-6 mg mỗi ngày. – Đối với budesonit Đối với dạng liều uống dài khi uống viên nang phóng thích kéo dài Liều dùng cho người lớn lúc đầu, liều là 9 mg mỗi ngày trong vòng 8 tuần. Sau đó, bác sĩ có thể giảm liều xuống còn 6 mg mỗi ngày. Mỗi liều phải được uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng. – Đối với cortisone Đối với dạng liều uống viên nén Liều dùng cho người trưởng thành và thanh thiếu niên 25-300 miligam mỗi ngày, dưới dạng một liều hoặc chia thành nhiều liều. Đối với dạng liều tiêm Liều dùng cho người lớn và thiếu niên là 20-300 mg một ngày, tiêm vào cơ. – Đối với dexamethasone Đối với dạng liều uống thuốc nhỏ mắt, dung dịch uống, thuốc viên Liều dùng cho người trưởng thành và thanh thiếu niên là 0,5-10 mg được thực hiện thường xuyên khi cần thiết, theo quyết định của bác sĩ. Đối với dạng liều tiêm Liều dùng dành cho người lớn và thiếu niên là từ 20,2 đến 40 mg tiêm vào khớp, tổn thương, cơ hoặc tĩnh mạch thường xuyên khi cần thiết, như bác sĩ xác định. – Đối với hydrocortisone Đối với dạng liều uống thuốc uống, thuốc viên Liều dùng cho người trưởng thành và thanh thiếu niên bạn dùng 20-800 mg mỗi một hoặc hai ngày, như liều đơn hoặc chia thành nhiều liều. Đối với dạng liều tiêm Liều dùng dành cho người lớn và trẻ vị thành niên 5 đến 500 mg tiêm vào khớp, tổn thương, cơ hoặc tĩnh mạch hay dưới da càng nhiều càng tốt nếu cần thiết, như bác sĩ quyết định. – Đối với methylprednisolone Đối với dạng liều uống viên nén Liều dùng dành cho người trưởng thành và thanh thiếu niên bạn dùng 4 đến 160 mg mỗi một hoặc hai ngày, như một liều đơn hoặc chia thành nhiều liều. Đối với dạng liều tiêm Liều dùng thông thường cho người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 4-160 mg tiêm vào khớp, tổn thương, cơ hoặc tĩnh mạch thường xuyên khi cần thiết, như bác sĩ xác định. – Đối với prednisolone Đối với dạng liều uống dung dịch uống, siro, viên nén Liều dùng thông thường cho người lớn và thanh thiếu niên bạn dùng 5 đến 200 miligam mg được thực hiện thường xuyên khi cần thiết, theo quyết định của bác sĩ. Đối với dạng liều tiêm Liều dùng thông thường cho người trưởng thành và thanh thiếu niên 2-100 mg tiêm vào khớp, tổn thương, cơ hoặc tĩnh mạch thường xuyên khi cần thiết, như bác sĩ xác định. – Đối với prednisone Đối với dạng liều uống dung dịch uống, siro, viên nén Liều dùng thông thường cho người lớn và thanh thiếu niên là từ 5 đến 200 miligam mg mỗi một hoặc hai ngày, như liều đơn hoặc chia thành nhiều liều. – Đối với triamcinolone Đối với dạng liều uống sirô, viên nén Liều dùng thông thường cho người lớn và thanh thiếu niên từ 2 đến 60 miligam mỗi ngày, dưới dạng một liều hoặc chia thành nhiều liều. Đối với dạng liều tiêm Liều dùng thông thường cho người lớn và thanh thiếu niên là từ 0,5 đến 100 mg tiêm vào khớp, tổn thương hoặc cơ hay dưới da càng nhiều càng tốt nếu cần thiết, như bác sĩ xác định. Liều dùng thuốc corticoid cho trẻ em như thế nào? Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Cần cân nhắc tùy theo thể trạng, bệnh tình, lứa tuổi của trẻ. 3. Cần khuyến cáo cho người bệnh một số lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc thuộc nhóm thuốc corticoid Các vấn đề về dạ dày có thể xảy ra nếu BN uống đồ uống có cồn trong khi đang được điều trị bằng corticoid. Đối với bệnh nhân uống viên nén budesonid phóng thích kéo dài nên khuyên người bệnh nuốt toàn bộ nang, không bị vỡ, nghiền nát hoặc nhai. Cần nhắc nhở người bệnh sử dụng thuốc này theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không sử dụng thuốc nhiều hơn hoặc ít hơn, không sử dụng nó thường xuyên hơn và không sử dụng nó trong một thời gian dài hơn bác sĩ đã ra lệnh vì như vậy có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Kiểm tra thông tin trên nhãn thuốc để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định. Người bệnh có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, nên dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, người bệnh cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy. Nếu người bệnh có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ người đã kê đơn thuốc cho họ. Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, người bệnh cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. Nếu người bệnh quên dùng một liều thuốc, hãy dùng lại càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. 4. Tác dụng không mong muốn Tác dụng phụ của corticoid là có thể làm giảm khả năng đề kháng với nhiễm trùng. Cần khuyên người bệnh báo cáo ngay với bác sĩ điều trị càng sớm càng tốt nếu phát hiện có dấu hiệu nhiễm trùng chẳng hạn như đau họng, sốt, hắt hơi hoặc ho. Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Ở mỗi người bệnh cụ thể sẽ có những phản ứng tương tác với thuốc khác nhau. Thầy thuốc cần dặn dò người bệnh cẩn thận để kịp thời phát hiện và báo cáo các bất thường. 5. Thận trọng/Cảnh báo Trước khi ra chỉ định dùng thuốc corticoid điều trị bệnh, người thầy thuốc cần lưu ý một số vần đề sau BN có đang mang thai hoặc cho con bú không? BN có từng bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc corticoid trước đây hay không? BN có đang dùng những thuốc khác bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng…? BN có mắc kèm các bệnh lý nào khác không viêm loét dạ dày, suy gan, suy thận…. 6. Tương tác thuốc Thuốc corticoid có thể tương tác với những thuốc nào? Thuốc corticoid có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất yêu cầu người bệnh liệt kê những thuốc họ đang dùng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng để kiểm tra. Các thuốc tương tác với corticoid ví dụ như Aceclofenac; Acemetacin; Aldesleukin; Amtolmetin guacil; Celecoxib; Ceritinib; Choline salicylate; Clarithromycin; Clonixin; Diclofenac; Diflunisal; Dipyrone; Doxorubicin; Doxorubicin hydrochloride Lliposome; Droxicam; Enzalutamide; Etodolac; Etofenamate; Etoricoxib; Etravirine; Felbinac; Fenoprofen; Fentanyl; Ibuprofen; Idelalisib; Indinavir; Indomethacin; Itraconazole; Ketoconazole; Ketoprofen; Ketorolac. Thuốc corticoid có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào? Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc corticoid? Tình trạng sức khỏe của người bệnh có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Cần khai thác và sàng lọc một số bệnh sau Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải AIDS; Nhiễm nấm; Nhiễm trùng herpes simplex ở mắt; Nhiễm trùng vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV; Nhiễm trùng tại nơi điều trị; Phẫu thuật gần đây hoặc chấn thương nghiêm trọng; Nhiễm giun lươn; Bệnh lao. Corticoid có thể làm tình trạng nhiễm trùng hiện có chậm lại, xấu đi hoặc gây ra nhiễm trùng mới. Một số tình trạng khác bao gồm Bệnh đậu mùa bao gồm cả phơi nhiễm gần đây; Sởi bao gồm cả phơi nhiễm gần đây của bệnh nặng ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể; Bệnh tiểu đường đường tiểu đường – Corticoid có thể làm giảm khả năng kiểm soát bệnh tiểu đường bằng cách tăng đường huyết; Viêm phân liệt. 7. Bảo quản thuốc Bạn nên bảo quản corticoid như thế nào? Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Khuyên người bệnh đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. 8. Một số dạng bào chế Siro Viên nén Viên sủi bọt Kem bôi ngoài da Thuốc nhỏ, thuốc xịt…. 2. Chất cân bằng nước – điện giải Uống nước và bù điện giải là một phần rất quan trọng trong việc hạ sốt, nhất là với những tình trạng sốt kéo dài khi nhiễm Covid. Ngoài lưu ý uống nhiều nước, bạn cũng có thể dùng dung dịch Oresol, gói bù nước và chất điện giải khác. 3. Thuốc, thực phẩm bổ sung hỗ trợ tăng sức đề kháng Bạn nên sử dụng các vitamin tổng hợp có một trong các thành phần sau vitamin B1, B6 và B12; vitamin C có thể bao gồm kẽm; vitamin D. 4. Thuốc sát khuẩn hầu họng Ngoài việc dùng các thuốc giảm triệu chứng thì bạn cũng cần trang bị thêm một số loại thuốc, dung dịch sát khuẩn hầu họng như Natri clorid dung dịch 0,9% hoặc viên pha nước muối. Thuốc sát khuẩn hầu họng khác. 5. Thuốc chống viêm, điều hoà miễn dịch đường uống Corticoid cũng nằm trong đơn thuốc trị covid, được chỉ định cho bệnh nhân nhiễm covid từ mức độ vừa trở lên. Trong đó, dexamethasone 0,5mg được ưu tiên vì đã có bằng chứng về hiệu quả trong điều trị COVID-19 từ thử nghiệm RECOVERY. Trong trường hợp bệnh nhân không được sử dụng dexamethasone phụ nữ có thai chẳng hạn thì bác sĩ có thể đổi sang corticoid khác với liều quy đổi tương đương, ví dụ như methylprednisolon. Bệnh nhân đang điều trị các bệnh lý khác bằng corticoid nên được tiếp tục duy trì corticoid điều trị bệnh lý nền. 6. Thuốc chống đông máu đường uống Trong đơn thuốc trị covid được hướng dẫn bởi Bộ Y tế, bệnh nhân có thể lựa chọn điều trị chống đông máu với một trong 2 thuốc sau Rivaroxaban 10 mg viên, hoặc Apixaban 2,5mg viên. Lưu ý đối với người trên 65 tuổi hoặc mắc các bệnh mạn tính như tiểu đường, bệnh tim mạch,… cần chú ý theo dõi điều trị các bệnh nền này. Những đối tượng này sẽ có nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng hơn khi nhiễm Covid-19. Lưu ý Với thuốc corticoid và thuốc chống đông máu, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng tại nhà nếu bạn có dấu hiệu sớm của suy hô hấp mà chưa kịp đến cơ sở y tế để điều trị, hoặc với bệnh mức độ vừa trở lên. 7. Thuốc trị covid Thuốc kháng virus Dù nằm trong danh mục thuốc covid do Bộ Y tế khuyến cáo nhưng thuốc kháng lại virus hiện chưa được cấp phép mà mới chỉ được sử dụng theo đề cương nghiên cứu được Bộ Y tế phê duyệt. Trong đó, các liệu pháp kháng virus chủ yếu được chỉ định ở các bệnh nhân ở mức độ nhẹ và trung bình, cần phải giảm tải lượng virus trong cơ thể. Đó có thể là thuốc kháng virus phổ rộng ví dụ favipiravir, molnupiravir, remdesivir, paxlovid hoặc các kháng thể đơn dòng đặc hiệu với virus SARS-CoV-2 ví dụ casirivimab + imdevimab, bamlanivimab + etesevimab, sotrovimab. Ngoài 7 loại thuốc trong danh mục khuyến cáo của Bộ Y tế, bạn cũng nên chuẩn bị thêm thuốc trị ho, thuốc xịt mũi, thuốc tiêu chảy, các thảo dược trị cảm và ho, thuốc điều trị bệnh lý nền lượng đủ cho 4 tuần nếu F0 đang mắc các bệnh khác. Các dụng cụ, thiết bị cần thiết khác để tự chăm sóc bệnh tại nhà Bên cạnh trang bị túi thuốc điều trị covid tại nhà thì bạn cũng có thể chú ý dự trữ những dụng cụ, thiết bị cần thiết khác như Que test nhanh Nếu xuất hiện triệu chứng nghi ngờ Covid-19, bạn có thể tự kiểm tra ngay tại nhà bằng que test nhanh để kịp thời cách ly và có biện pháp chăm sóc, điều trị phù hợp. Ngoài ra, trong thời gian cách ly và tự điều trị tại nhà, bệnh nhân cũng có thể dùng que test để kiểm tra xem mình đã âm tính hay chưa. Nhiệt kế Sốt là một trong những triệu chứng thường gặp ở người nhiễm Covid. Sốt cao kéo dài sẽ rất nguy hiểm, thậm chí gây tử vong nếu không cấp cứu kịp thời. Vậy nên, bác sĩ thường khuyến cáo người bệnh tự trang bị nhiệt kế tại nhà để kiểm tra và kịp thời đến bệnh viện trong các trường hợp khẩn cấp. Lưu ý Trường hợp dùng thuốc mà không hạ sốt, cần nhanh chóng đến cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc phù hợp. Khẩu trang Sử dụng khẩu trang y tế và thay khẩu trang ít nhất 2 lần mỗi ngày. Bạn để khẩu trang thải bỏ vào thùng rác thải riêng có nắp đậy, để tránh lây lan virus. Máy đo spO2 Máy đo spO2 là thiết bị đo nồng độ oxy bão hòa trong máu, được khuyến cáo trang bị tại nhà, để kịp thời phát hiện tình trạng thiếu oxy máu ở mức nguy hiểm, cần được xử trí gấp. Tuy nhiên, hiện cũng có nhiều tranh cãi xoay quanh việc có cần thiết trang bị máy đo spO2 tại nhà không. Nếu bạn là người trẻ tuổi và không mắc các vấn đề về phổi, có thể máy đo spO2 là không cần thiết. Ngược lại, với trẻ em, người cao tuổi hay người mắc bệnh về phổi và đường hô hấp thì nên có máy đo spO2 tại nhà. Cồn sát trùng Bạn nên chuẩn bị các dung dịch cồn 70 độ để sát khuẩn tay và các bề mặt trong nhà thường xuyên như tay nắm cửa, bàn, ghế,… Bên cạnh thuốc trị covid thì cồn sát khuẩn rất quan trọng nhằm góp phần giảm thiểu nhanh lượng virus trong không khí, giảm lây lan cho những người còn lại trong gia đình. Tham khảo cách chăm sóc trẻ khi bị Covid-19 để bé mau khoẻ, lướt bệnh nhẹ nhàng Hello Bacsi hi vọng những thông tin về thuốc trị covid tại nhà trên đây sẽ giúp bạn bổ sung thêm kiến thức tự điều trị Covid-19 tại nhà, để dùng đúng thuốc đúng bệnh nhé!

hướng dẫn sử dụng corticoid bộ y tế